| phàn | dt. Phèn: Bạch-phàn, hắc-phàn, lục-phàn, thanh-phàn |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
Trác cũng pphànnàn với anh , tiếc rằng ngày anh có tiệc mừng lại bận rộn quá không thể về được. |
| Nàng định nhân lúc đó nói cho chồng biết là cô không hề cho một xu nào bao giờ , và pphànnàn để chồng rõ rằng mình cũng có nhiều việc lặt vặt phải dùng đến tiền mà túng bấn quá , không có sẵn. |
* Từ tham khảo:
- khôn cậy khéo nhờ
- khôn chẳng qua nhẽ, khoẻ chẳng qua nhời
- khôn chẻ vỏ không bằng vận đỏ
- khôn chi trẻ, khoẻ chi già
- khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương để người ta ghét
- khôn có nọc