| thương cảng | dt. Bến tàu buôn (thường tại bờ biển hẳm hay bờ sông lớn gần biển): Thương-cảng Sài-gòn. |
| thương cảng | - Cg. Thương khẩu. Cửa biển hay cửa sông có đông người tụ họp để buôn bán: Hải Phòng là một thương cảng. |
| thương cảng | dt. Cảng chủ yếu dùng vào việc buôn bán: Tàu bè qua lại các thương cảng. |
| thương cảng | dt (H. thương: buôn bán; cảng: bến tàu) Bến tàu buôn bán: Mở rộng thương cảng ở Quảng-ninh. |
| thương cảng | dt. Bến để tàu ra vào buôn bán. |
| thương cảng | Bến có tàu bè ghé vào buôn-bán: Hải-phòng là một thương-cảng lớn ở xứ Bắc-kỳ. |
| Dấu tích tthương cảngsầm uất nhất Việt Nam. |
| Sự sầm uất của tthương cảngVân Đồn xưa nay chỉ còn là bãi vỏ sành sứ rộng lớn , là tường thành kiên cố , hay giếng Hệu mát lành. |
| Thành lập năm 1149 thời vua Lý Anh Tông , Vân Đồn trở thành tthương cảngđầu tiên của nước Đại Việt. |
| Trong suốt 7 thế kỷ , đây là tthương cảngsầm uất nhất Việt Nam , nơi tàu buôn hàng chục nước Châu Á , Châu Âu vào trao đổi hàng hóa. |
| thương cảngcổ là hệ thống bến thuyền trên nhiều đảo trong vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh) , phạm vi khoảng 200 km2. |
| Trung tâm tthương cảngđược cho là ở bến Cái Làng , nằm dưới chân núi Man , phía đông bắc xã đảo Quan Lạn. |
* Từ tham khảo:
- thương chính
- thương cho đòn, ghét cho roi
- thương cho trót, vót cho nhọn
- thương chồng phải bồng con ghẻ
- thương con cho ăn quà, nuôi gà phải tốn thóc
- thương con cho vọt, ghét con cho chơi