| thượng | bt. Trên, ở trên, bên trên: Gác thượng, lầu thượng, mã-thượng, sân thượng, thế thượng, trận thượng, trịch thượng. // Cao quý, tiếng tôn xưng: Hoàng-thượng, trưởng-thượng. // đt. Lên, bước lên, trèo lên, tiến tới: Thượng-lâu, thượng-lộ, thượng mã. // Dâng lên: Thượng-biểu, thượng sớ. // tt. Rất, lắm: Thượng-khẩn. // Tên gọi các giống người ở các miền thượng-du cao nguyên: Đồng bào Thương-Kinh Thượng một nhà. |
| thượng | bt. Ưa chuộng, kính mến: Hoà-thượng, sở thượng, sùng thượng; tục thượng, thời thượng. // Chức quan: Vườn ông Thượng. // Còn lại có: Thượng-tồn. |
| thượng | - I. t. 1. Cao nhất: Gác thượng. 2. ở phía trên: Làng thượng; Xóm thượng. II.đg. 1. Nhảy lên, ngồi lên (thtục): Thằng bé thượng lên bàn. 2. Dâng lên đưa lên trên: Thượng sớ. - d. "Thượng thư" nói tắt: Cụ thượng. |
| thượng | dt. Thượng thư, nói tắt: cụ thượng. |
| thượng | đgt. Khoá vào, vận vào: thượng bộ đồ đẹp. |
| thượng | I. tt. Ở vị trí cao, ở vị trí trên, đối lập với hạ: gác thượng o xóm thượng o thượng bì o thượng du o thượng đế o thượng điểm o thượng đình o thượng giới o thượng hạ o thượng hạng o thượng huyền o thượng khách o thượng khẩn o thượng lệnh o thượng liên o thượng lục hạ bát o thượng lưu o thượng ngàn o thượng nghị sĩ o thượng nghị viện o thượng nguồn o thượng nguyên o thượng phẩm o thượng quan o thượng quốc o thượng sách o thượng sĩ o thượng sứ o thượng tá o thượng tầng o thượng tầng o thượng thanh o thượng thận o thượng thọ o thượng thổ hạ tả o thượng ti o thượng toạ o thượng tuần o thượng tướng o thượng uý o thượng uyển o thượng vi o thượng viện o gác thượng o phạm thượng o trịch thượng o vô thượng. II. đgt. 1. Đưa lên, đặt lên cao hơn những thứ không đáng như vậy: thượng chân lên bàn, lên ghế. 2. Tiếng tôn xưng vua: chúa thượng o kim thượng o thánh thượng. 3. Lên, đi lên: thượng kinh o thượng lộ o thượng mã. 4. Lắp vào: thượng lương. |
| thượng | 1. Chuộng: thượng võ o sùng thượng o thời thượng. 2. Cao cả: thượng thư o cao thượng o hòa thượng. |
| thượng | dt Thượng thư nói tắt (cũ): Dinh một ông thượng trong triều đình Huế. |
| thượng | tt 1. Cao nhất: Tầng thượng; Gác thượng 2. ở phía trên: Làng thượng; Xóm thượng; Người thượng cho đến người kinh, Cùng chung đất nước, cùng tình anh em (HXHãn). đgt 1. Dâng lên: Thượng sớ; Thượng biểu 2. Ngồi lên (thtục): Thằng bé thượng ngay lên bàn. |
| thượng | bt. 1. Trên; đầu: Thượng, hạ. || Quyển thượng. 2. Lên cao, đi: Thượng lộ bình an. 3. Dâng lên: Thượng sớ. |
| thượng | (khd) 1. Chuộng, ưa; Thời-thượng. 2. Chủ-trì; qúi-phái: Thượng-thư. |
| thượng | I. Trên: Thượng-đẳng. Thượng-hạng. Văn-liệu: Thượng-hạ bằng đẳng. Thượng hành, hạ hiệu. Thượng thực, hạ hư. Thượng thổ, hạ tả. Thượng bất chính, hạ tác loạn. Thượng đẳng sợ bất đẳng. Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân (T-ng). II. 1. Lên: Thượng lộ. Thượng mã. 2. Dâng lên: Thượng-hương. Thượng-sớ. |
| thượng | Chuộng. (Không dùng một mình): Tục-thượng. Cao-thượng. Thời-thượng. |
| Trương theo Mỹ vào chào cụ thượng rồi lại ra ngay vì cụ đã già lắm không ngồi tiếp chuyện lâu được. |
Chàng gấp mạnh cuốn sổ bỏ vào túi , có cái khoan khoái tự đắc của một người vừa quả quyết hy sinh một cách cao thượng. |
| " Họ " là ai ? Trương chưa có dịp làm thân , chàng chỉ biết : lờ mờ rằng " họ " là con một cụ thượng ở Huế , nay sa sút truỵ lạc , nghiện thuốc phiện và hình như kiếm ăn được nhờ ở cái nghiện của mình. |
| Bức thư sau cùng đã tỏ rõ với Thu rằng chàng cao thượng và nếu đã có bức thư ấy rồi mà chàng còn cứ cố tìm gặp Thu , như thế lại càng tỏ ra rằng chàng đã yêu Thu quá lắm , không thể vì một lẽ gì mà quyết định xa Thu mãi được. |
Loan hơi lấy làm lạ về câu nói gắt gỏng và lần đầu có ý trịch thượng của mình đối với chồng. |
| Chắc là cụ thượng Đặng. |
* Từ tham khảo:
- thượng bát tà
- thượng bất chính, hạ tác loạn
- thượng bì
- thượng biểu
- thượng cẳng chân hạ cẳng tay
- thượng cấp