| thùng thình | tt. Xùng-xình, rất rộng: Rộng thùng-thình. |
| thùng thình | trt. X. Thùng-thùng. |
| thùng thình | tt. (Quần áo) rộng quá khổ, buông trùm toàn thân, khiến người mặc như lọt thỏm bên trong: quần áo rộng thùng thình o chiếc áo thùng thình. |
| thùng thình | trgt Nói rộng quá: áo rộng thùng thình; Bài ngà lảng lãng, áo lam thùng thình (Tú-mỡ). |
| thùng thình | trt. nói bộ rộng lắm (áo quần): Áo rộng thùng-thình. Rộng thùng-thình. |
| thùng thình | Cũng nghĩa như “thùng”: Nhà rộng thùng-thình. |
| Anh chiều chuộng mọi người , làm vừa lòng họ bằng cách cho chiếc áo ”đuôi tôm“ vào trong cái quần ”quân dụng“ rộng thùng thình , vá chằng vá đụp , để đi cuốc tăng gia , đi lấy phân , lấy gio , để ít lâu sau nó ngả sang màu khác , nhăn nhàu đầy vết ố. |
| Tía nuôi tôi không đáp , chỉ lắc đầu nói : Thật là hết biết ! Tôi cũng chịu cái thằng bé này ! Anh đứng bên mé vũng nước trao cho tôi một bộ quần áo , bảo tôi mặc tạm vào cho ấm , chứ nó " không được vừa và đẹp lắm đâu "... Tôi như bơi trong bộ quần áo rộng thùng thình , dày cộp vì muối nhiều nước mặn và vá không biết bao nhiêu là mụn vải. |
| Duy chỉ còn có mùa thu tồn tại , nhưng đến cái buồn se sắt , đẹp não nùng của Bắc Việt thân yêu cũng lại biệt mù tăm tích , không biết đến bao giờ lại được nghe thấy hơi may về với hoa vàng , không biết đến bao giờ mới lại được thấy lá ngô đồng rụng xuống giếng thu , nửa đêm thả một lá thuyền con đi mua rượu sen Tây Hồ về uống mà cũng không biết đến bao giờ mới lại được cùng với người vợ tấm mẳn ăn mấy con ốc nhồi thịt thăn , miến , mộc nhĩ hấp với lá gừng trông trăng trong khi thỉnh thong ở đàng xa lại vọng lại những tiếng hát chèo , tiếng rước sư tử , tiếng trống quathùng thình`nh ! Mùa thu ở Bắc Việt xa xưa ơi , ta buồn da diết khi nghĩ đến kiếp chúng sinh hệ lụy trong biển trầm luân nhưng ta không thể không cảm ơn trời phật đã cho người Bắc đau khổ triền miên một mùa thu xanh mơ mộng diễm tình đến thế. |
| Cầm mảnh gỗ , gõ khẽ một chút vào đầu dây , cái dây bật vào thùng phát ra một thứ âm thanh giòn giã nhịp theo tiếng hát : Thìnthùng thìnhnh ! Một đàn có trắng bay tung , Bên nam bên nữ ta cùng cất lên , Cất lên một tiếng linh đình , Cho loan sánh phượng , cho mình sánh ta… Hát trống quân thường mô tả niềm vui hồn nhiên của dân ta. |
| Tôi nhớ đêm ấy Hai Mão đã hát một câu hóc búa để hạ phe Sinh : Ththùng thìnhhình ! Tiếng đồn thục nữ đại tài , Bây giờ anh hỏi một lời phân minh. |
| Dưới ánh trăng rằm , khán giả thấy mặt nàng đỏ ửng lên… Nhưng chẳng lẽ ngồi im ? Nàng đành phải nhượng bộ , xin Hai Mão giảng giùm : Một lòng như ý sở cầu Xin chàng nói lại trước sau sự tình Tthùng thìnhthình ! Thình thùng thình ! Hai Mão nhìn Lý Xuyến cầm trịch một cách hả hê và giảng : Thình thùng thình ! Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh , Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng , Họ Lưng tên gọi Thạch An , Triều vua Gia Tĩnh rõ ràng tài hoa , Thật là trong ngọc trắng ngà , Thấy mình không biết giảng ra mấy lời. |
* Từ tham khảo:
- thùng xe
- thủng
- thủng nồi trôi rế
- thủng thẳng
- thủng thỉnh
- thủng trống long bồng