| thun | tt. Co giãn được: áo thun, quần thun, thun vô thun ra. // đt. Thụt, lùi bước, không dám: Ban đầu hăm-hở lắm, sau thấy khó thun mất. // dt. Mủ (nhựa) cao-su trong cây hévéas chế ra: Dây thun, giàng thun, sợi thun, vòng thun. |
| thun | - I d. Hàng dệt mềm mại, dệt bằng loại sợi có khả năng co dãn. Chiếc áo thun bó sát người. Vải thun. - II (ph.). x. chun1. |
| thun | I. dt. Hàng dệt mềm mại, dệt bằng loại sợi mềm và có khả năng co dãn: mua mấy mét thun. II. đgt. Co giãn: thun lại o thun dãn. |
| thun | đgt (Quả non) bị hỏng, do không thụ phấn hoặc phát triển bình thường được: quả bí thun. |
| thun | tt. Thuận: thun buồm xuôi gió. |
| thun | tt Có thể co lại và bật ra: Dây thun. |
| thun | bt. Rút co lại. || Thun-giãn. Dây thun. |
| thun | Sun lại, co lại: Thun vòi. |
| Con người vẫn tiếp tục thu nhỏ mình lại , vai thun , lưng khom , chân líu ríu bước , mắt lấm lét nhìn trước nhìn sau. |
| Những con đường hàng xoài , mùa quả năm nào cũng có những chú pô lít (Cảnh sát) áo vàng cứ trưa lại núp trong các ngõ hẻm rình chộp lấy chiếc giàn thun (giàn ná , súng cao su) của mấy đứa trẻ trốn bố mẹ , vờ đi học sớm để ra đó bắn quả xanh... Những đêm thứ bảy , ba tôi thường dắt tôi ra cầu tàu lục tỉnh ngồi xem ông thả mồi , buông một sợi câu rất dài , câu cá bông lau. |
Em mặc quần bò và chiếc áo thun đen. |
| Ta thích mặc các loại áo thun bó sát lấy người để khoe những nét đẹp của tạo hóa. |
| Nó tước đoạt thẳng tay những viên bi mù u , những nắp ken đã đổ đầy sáp của chúng tôi và những sợi thun của bọn con gái , thản nhiên cho vào túi và lững lững bỏ đi. |
Nó làm gì? Nó giật dây thun của Hà Lan. |
* Từ tham khảo:
- thung
- thung
- thung cỗi huyên già
- thung dung
- thung đường
- thung huyên