| thuế thân | dt. Thứ thuế thời Pháp thuộc, đánh vào mỗi người dân từ 18 tuổi sấp lên (đàn ông): Bắt thuế thân, đóng thuế thân, giấy thuế thân. |
| thuế thân | - dt. Thuế đinh thời Pháp thuộc. |
| thuế thân | dt. Thuế đinh thời Pháp thuộc. |
| thuế thân | dt Như Thuế đinh (cũ): Thời thuộc Pháp đi ra khỏi làng là phải đem theo thẻ thuế thân. |
Bão trên trời bão xuống Giặc ngoài Huế đánh vô Trời làm cực khổ đế đô Đầu đội lửa thép , thảm chừng mô , hở Trời ! Đã đành trắc trở lứa đôi Còn lo một nỗi khổ đời nhân dân Bây giờ nó đánh thuế thân Công sưu , công ích hai đồng sáu đây Bộ liền quan thắng đã cao Qua thương em để dạ , chỉ trao nhân tình Bao giờ nhà nước thái bình Mẹ cha trường thọ , đôi lứa mình mới gầy duyên. |
| Cụm từ "người nhà quê" không phải do dân Hà Nội nghĩ ra , nó có xuất xứ từ cảnh sát Pháp chỉ những người ra Hà Nội kiếm sống không có giấy đóng thuế thân. |
| 1148 Thuế dung : hay thuế đinh , tức là thuế thân. |
| Quan không phải chịu tthuế thân; ngoài tiền lương quan còn có tiền dưỡng liêm cấp cho các quan địa phương khi họ túng thiếu để họ khỏi nhũng lạm của dân. |
* Từ tham khảo:
- thuế theo lượng
- thuế tiêu dùng
- thuế trả đũa
- thuế trên trị giá hàng
- thuế trị giá gia tăng
- thuế tựu thu