| thưa thớt | bt. Dở, vụng-về: Phải con dâu thưa-thớt; thưa-thớt việc làm; nói-năng thưa thớt. // (B) Lãnh-đạm, lạt-lẽo: Dám xa-xôi mặt mà thưa-thớt lòng (K). |
| thưa thớt | - t. Ít và phân bố không đều ra nhiều nơi, nhiều lúc, gây cảm giác rời rạc. Dân cư thưa thớt. Cây cối thưa thớt. Chợ chiều thưa thớt người. Tiếng súng thưa thớt dần. |
| thưa thớt | tt. Rất ít, lèo tèo, chỗ này một ít, chỗ kia một ít: Chợ thưa thốt người o Dân cư thưa thớt o Đồi thưa thớt cây. |
| thưa thớt | tt. Thưa, không nhặt; ít. || Người thưa-thớt. |
| thưa thớt | Không thân-mật khăng-khít: Dám xa-xôi mặt mà thưa-thớt lòng (K). |
| Trên rặng tre xơ xác , da trời tím sẫm thưa thớt điểm vài ngôi sao long lanh. |
| Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tý , và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát , trong cửa hàng , ngọn đèn của Liên , ngọn đèn vặn nhỏ , thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. |
| Từ quán Trà đến quán Tuần ải nhà cửa dân cư thưa thớt. |
| Dân chúng lại lục tục trở về , ban đầu còn thưa thớt e dè nhưng chỉ một lúc sau họ về đủ cả. |
| Độ này ghe lên thưa thớt hơn trước , thưa thầy ! Có lẽ tại sau tết , qua rằm tháng Giêng người ta mới lại bắt đầu làm ăn. |
| Nói chung họ là thành phần bị bạc đãi của xã hội , bị ép buộc lìa bỏ quê hương để đến sống cam go cực khổ trên những vùng đất xa lạ , hoang dã , dân cư thưa thớt. |
* Từ tham khảo:
- thừa
- thừa
- thừa
- thừa
- thừa ân
- thừa bát gạt xuống mâm