| thủ quỹ | dt. C/g. Thủ-bổn, người giữ việc thâu xuất cho một đoàn thể: Viên thủ-quỹ, bàu thủ-quỹ. |
| thủ quỹ | - Người giữ quỹ một cơ quan đoàn thể. |
| thủ quỹ | dt. Người giữ quỹ của một cơ quan, một tổ chức: nhận tiền ở thủ quỹ o Thủ quỹ đang đi ngân hàng. |
| thủ quỹ nhanh nhảu bước lên thềm đình với cái tráp sơn đen bệ vệ nấp ở sườn tay phải. |
Ông Chánh hội , ông thủ quỹ và nhiều ông khác cùng đổ xô ra. |
thủ quỹ mở tráp lấy ra cái bàn tính , cái bút chì và một tờ giấy tây , rồi đưa bàn tính cho ông lý cựu : Ông tính ta , tôi tính tây , rồi cùng kháp lại , hễ hai đằng mà không sai nhau là đúng. |
Thư ký giở sổ đọc : Nguyễn Thị Quí điền dĩ hạ : nhất sở Đồng Bắc xứ bảy sào chín thước , nhất sở Đồng Cá xứ sáu sào ba thước hai thốn... Lý cựu vừa gẩy con toán lách tách vừa nhẩm : Nhất ngũ như ngũ , nhị ngũ nhất thập chi , tam ngũ nhất thập ngũ... thủ quỹ chăm chỉ để hai con mắt vào mảnh giấy tây dưới ngọn bút chì. |
| Một hồi sau , Thư ký đọc hết , Lý cựu hỏi : Có phải ba mẫu bốn sào năm thước ba thốn hay không? thủ quỹ đáp : Không biết. |
| Ruộng nhà cháu có đâu mà được ba mẫu ! Một hồi nữa , thủ quỹ hì hục với cây bút chì , rồi ngẩng đầu lên mắng Thị Quí : Bà nói lạ ! Bốn mẫu hai ruộng cả thảy , sao dám bảo không được ba mẫu ! Thị Quí thề sống , thề chết : Cháu có ăn gian thì trời không chứng ! Thật quả ruộng của nhà cháu chỉ có hai mẫu bảy sào... Lý cựu , Thủ quỹ cùng sô lại dồn Thị Quí. |
* Từ tham khảo:
- thủ sức
- thủ tam âm kinh
- thủ tam dương kinh
- thủ tam lí
- thủ thái âm phế kinh
- thủ thái dương tiểu trường kinh