| thốt | đt. Nói: Thề-thốt, thưa thốt; Biết thì thốt, không biết dựa cột mà nghe (tng). Hoa cười ngọc thốt đoan trang (K). |
| thốt | trt. Chợt, bỗng, cách thình lình, đột-ngột. |
| thốt | - 1 đg. 1 (cũ). Nói. 2 Bật ra thành tiếng, thành lời một cách tự nhiên, thình lình. Hốt hoảng thốt lên. Tiếng nói thốt tự đáy lòng. - 2 p. (dùng trước đg.). (Xảy ra) thình lình và rất nhanh, chỉ trong thời gian rất ngắn (nói về hoạt động, trạng thái tâm lí - tình cảm). Nghe nói thốt động lòng. Thốt giật mình. Thốt kêu lên. |
| thốt | - Tiếng cổ có nghĩa là nói |
| thốt | đgt. Bất thần bật thành tiếng, thành lời: đang đi bỗng thốt lên một câu thật tai hại o thưa thốt o thề thốt. |
| thốt | pht. 1. Thình lình, xảy ra trong thời gian ngắn: thốt giật mình o nghe tiếng khóc thốt động lòng 2. Thình lình, bất ngờ: thốt nhiên. |
| thốt | đgt 1. Từ dùng trong văn học cũng có nghĩa là nói: Hoa cười ngọc thốt đoan trang (K) 2. Kêu lên: Thốt ra những lời oán trách. |
| thốt | trgt Bỗng, thình lình: Đương đêm chị ấy mê ngủ thốt kêu lên. |
| thốt | đt. Nói: Hoa cười, ngọc thốt đoan trang (Ng.Du). |
| thốt | trt. Chợt, thình-lình (khd). |
| thốt | Nói: Thưa-thốt. Thề-thốt. Văn-liệu: Biết thì thưa-thốt không biết thì dựa cột mà nghe (T-ng). Thốt thôi giả khóc sụt-sùi (Nh-đ-m). Cùng nhau thề-thốt đã nhiều (K). Hoa cười, ngọc thốt đoan-trang (K). |
| thốt | Chợt, thình lình (không dùng một mình): Thốt- nhiên. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà tthốtra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà tthốtra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Và hẳn mợ phán cũng nghĩ thế nên mợ mới thốt ra lúc nhìn thấy nàng. |
Bé ơi , thầy chết rồi ! Một câu nói tận đáy lòng mợ phán thốt ra. |
| Trác cảm động , hai mắt đầy lệ , ôm chặt con vào lòng và khẽ nói : Rõ khổ cho con tôi ! Chẳng hiểu đó là câu nàng thành thực nói ra để tỏ lòng thương con , hay chỉ là câu nói mượn , nàng thốt ra để mô tả chính cái cảnh đau thương của nàng. |
Trông thấy con bướm , tôi thốt nghĩ ra ngay. |
* Từ tham khảo:
- thốt nốt
- thơ
- thơ
- thơ
- thơ ấu
- thơ bát cú