| thợ may | dt Người chuyên may quần áo: Thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ (tng). |
Một kỹ sư hoá chất , vợ làm thợ may ở công ty xuất nhập khẩu bao giờ chồng có khách cũng tự tay xách ấm đun nước , pha trà , rồi ”xin phép bác ngồi chơi với nhà em , em đang dở chút việc“. |
| Nhưng không bệ rạc quá như bọn trên kia , bọn y tụm năm tụm ba trong những hàng vừa bán cà phê , phở , bánh trái , vừa bán cá mặn , mắm muối , gạo , củi , vừa có cả thợ may , thầy lang , thầy tướng số. |
| Thì ra , chao ôi , người thợ may ! Tại sao cứ phải may túi áo ngực làm gì. |
Một kỹ sư hoá chất , vợ làm thợ may ở công ty xuất nhập khẩu bao giờ chồng có khách cũng tự tay xách ấm đun nước , pha trà , rồi "xin phép bác ngồi chơi với nhà em , em đang dở chút việc". |
| Đoán ra tâm trạng tôi , ông cười , trông vừa láu lại vừa hiền : Thì mình chẳng đã viết đây đó rằng nghề văn xuôi giống như nghề của mấy anh thợ may là gì? Một sự so sánh thuần tuý Việt Nam. |
| Hiện ông đang ở cái cảnh bứt rứt khó chịu của một người thợ may vội việc ngồi trước một tuần chỉ rối không biết lần đường nào mà gỡ cho ra. |
* Từ tham khảo:
- tha thướt
- thà
- thà ăn muối, chẳng thà ăn chuối chết
- thà ăn vảy trốc, chẳng thà ăn ốc tháng tư
- thà chịu đói nằm co chẳng thà ăn no đi mần
- thà đau ngắt chẳng thà giắt răng