| thịt quay | dt. Nguyên con heo bỏ lòng, banh ra ướp gia-vị rồi nướng trong lò kín. |
| thịt quay | dt Thịt lợn cả con bỏ lò, khiến da chín vàng và giòn: Ăn thịt quay với dưa chua. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , tthịt quay, giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
Nhìn đĩa thịt quay đầy ở trên mâm , Loan mỉm cười nghĩ thầm : Thịt quay mình đây. |
| Bây giờ cứ mỗi nhà quen , trong mâm tất có món thịt quay. |
Hơn một giờ sau , cái Na bưng lên một cái mâm gỗ trong đựng đĩa giò , đĩa chả , đĩa thịt quay , đĩa đậu phụ rán , các thứ ấy bác Na đã mua ở Ngã tư Sở về. |
| Có thể bo rằng bà con miền Nam ăn tết to hơn : xí nghiệp , Công ty , tư sở , công sở nào cũng cứng rồi quay ra uống lave , nhậu với thịt quay bánh hỏi , không cứ vào đúng ngày rằm tháng bảy mà có thể vào bất cứ ngày nào từ rằm đến ba mươi , vui lắm , nhộn nhịp lắm , nhưng không có mấy nhà nấu cháo bầy ra đường và bầy chè lam , bỏng bộp để tiếp đón những oan hồn đi qua , như ở Bắc. |
| Nó ừng ực nhìn chị giở từng thứ một , nào áo len , nào mũ nồi , nào bánh tây , nào thịt quay , nào sữa... Đến giờ Minh vẫn còn đau , tức vì phải chịu lép vế vợ một người đàn anh. |
* Từ tham khảo:
- lao láo
- lao liếng
- lao lung
- lao lực
- lao lí
- lao màn