| thiên triều | dt. X. Thiên-trào. |
| thiên triều | - Từ mà các nước nhỏ ở Trung Quốc xưa dùng để gọi triều đình của hoàng đế Trung Quốc. |
| thiên triều | dt. Triều đình phong kiến Trung Quốc trong quan hệ với các nước láng giềng phụ thuộc ngày xưa, theo cách gọi của tư tưởng nước lớn phong kiến. |
| thiên triều | dt (H. thiên: trời; triều: triều) Từ mà vua chúa nước Trung-hoa thời phong kiến tự xưng với các nước phụ thuộc: Các nước nhỏ thời ấy phải triều cống thiên triều. |
| thiên triều | (trào) dt. Nht. Thiên đình. |
| Chắc sứ giả biết khí số nhà Trần đã hết , nhà Ngu của Hồ Quý Ly mất lòng dân nên đã bị thiên triều bắt cả vua tôi về Kim Lăng. |
Trương Phụ tặc lưỡi : Cái xứ man rợ này khó hiểu quá , từ đời Tống đến giờ , thiên triều chưa bao giờ thuần phục được. |
| Lại sai Việp đưa thư sang bày tỏ uy đức của triều đình , bảo không nên giết hại lẫn nhau , nếu anh em để lâu không định ngôi thứ khi đó quân thiên triều sang hỏi tội , thì họ Lê không một móng nào sống sót. |
| Đến khi Nhữ Hài tới , liền bưng ngay chiếu thư để lên trên án và nói với chúa Chiêm : "Từ khi sứ thiên triều mang chiếu thư của thiên tử sang , xa cách ánh sáng lâu ngày , nay mở chiếu thư , thực như trông thấy mặt thiên tử , tôi phải lạy chiếu thư đã , rồi mới tuyên đọc sau". |
| Thương tâm tối thị thiên triều sứ , Dục kiến vô do lệ mãn an. |
| Khâm phục tài năng , đức độ của Phan Kính , Vua Càn Long đã tặng cho ông Lưỡng quốc đình nguyên Thám hoa , ban tặng áo cẩm bào vương triều có thêu chữ Tthiên triềuđặc tứ , Bắc Đẩu dị nam , nhất nhân di nhĩ (Thiên triều đặc cách , phía nam Bắc Đẩu , chỉ có một người thôi). |
* Từ tham khảo:
- thiên trụ
- thiên truỵ
- thiên tuyền
- thiên tuế
- thiên tư
- thiên tư