| thiên trì | dt. Ao trời, tức sông và biển. |
| thiên trì | dt. Huyệt thuộc đường thủ quyết âm tâm bảo kinh, ở khe liên sườn 4-5, ngoài đầu vú 1 thốn, giữa 2 huyệt thiên khê và nhũ trung, chuyên chữa đau sườn ngực, dưới nách sưng đau, tràng nhạc. |
Trọng Tử lập tức đến thềm thiên trì , gọi quân Hải khẩu và quân Hổ dực (quân do Trọng Tử trông coi) đến ngồi thành hàng trước thềm , sai hát mấy câu điệu Long Ngâm. |
* Từ tham khảo:
- thiên tru địa diệt
- thiên trụ
- thiên truỵ
- thiên tuyền
- thiên tuế
- thiên tư