| thiên thu | dt. Ngàn năm. // trt. Luôn cả đời, hết một đời người: Giấc ngủ thiên-thu; thiên-thu vĩnh-biệt. |
| thiên thu | - Ngàn năm, mãi mãi. |
| thiên thu | dt. Nghìn thu, nghìn năm; thường dùng chỉ thời gian vĩnh viễn: yên giấc thiên thu o giấc ngủ thiên thu. |
| thiên thu | trgt (H. thiên: nghìn; thu: mùa thu) Nghìn năm; Lâu dài: Hồ Gươm, xanh thắm quanh hồ, Thiên thu hồn nước mong chờ bấy nay (Tố-hữu). |
| thiên thu | bt. Nghìn mùa thu, nghìn năm, vĩnh-viễn. |
| thiên thu | Nghìn mùa thu, tức là nghìn năm. |
Hà , hà ! Mày tưởng có thể bám tao mà còn bòn rút đến thiên thu hay sao ! Cao nhân tất hữu cao nhân trị. |
Nhắm một miếng dồi , lại đưa cay một tợp rượu , rồi khẽ lấy hai ngón tay nhón một ngọn rau húng điểm vào một vị hăng hăng , man mát cho tất cả cái bùi , cái béo , cái cay , cái mát , cái hăng quyện lấy nhau , anh sẽ nói với tôi cảm tưởng của anh ra thế nào... Quả vậy , nếu sau này , người ta chết xuống âm phủ mà không có dồi chó để ăn thì âu cũng là một mối hận thiên thu mà ta cần phải đề phòng ngay tự giờ. |
| Tướng Tế Bắc cũ là Hàn thiên thu hăng hái nói : "Một nước Việt cỏn con , lại có vương và thái hậu làm nội ứng , chỉ một mình thừa tướng Lữ Gia làm loạn , xin cấp cho ba trăm dũng sĩ , thế nào cũng chém được Gia về báo". |
| Bấy giờ nhà Hán sai thiên thu và em Cù thái hậu là Cù Lạc đem hai nghìn người tiến vào đất Việt. |
| Bấy giờ , mùa đông , tháng 11 , Tể tướng Lữ Gia đã lập vua lên ngôi , mà quân của Hàn thiên thu đã vào cõi , đánh phá một vài ấp nhỏ. |
| Gia bèn mở một đường thẳng để cấp lương cho quân , khi quân nhà Hán đến còn cách Phiên Ngung bốn mươi dặm , thì Gia xuất quân đánh , giết được bọn thiên thu. |
* Từ tham khảo:
- thiên thủ thiên nhãn
- thiên thượng địa hạ
- thiên tiên
- thiên tỉnh
- thiên tính
- thiên tông