| thiên lộc | dt. Lộc trời. // (R) Lộc vua. |
| Thiên Lộc | - (xã) h. Can Lộc, t. Hà Tĩnh |
| thiên lộc | dt. Lộc trời; thường dùng để chỉ lộc của vua ban. |
| thiên lộc | dt. Lộc trời, lộc của vua. |
| thiên lộc | Lộc trời. Thường dùng để nói lộc của nhà vua: Cả nhà được hưởng thiên-lộc. |
| Trước Thần Tông đã cho thiên lộc làm hoàng thái tử , đến khi Thần Tông ốm nặng , ba phu nhân đến xin đổi lập Thiên Tộ làm thái tử (Xem BK3 , 42a). |
| Tháng 5 , ngày mồng 1 , hoàng thứ trưởng tử là thiên lộc sinh , sau phong làm Minh Đạo Vương. |
| Trước vua đã lập thiên lộc làm con nối. |
| thiên lộc là con của người thiếp được vua yêu , nếu cho nối ngôi thì người mẹ tất sẽ tiếm lấn , sinh lòng nghen ghét làm hại , [42a] như thế thì mẹ con bọn thiếp tránh sao khỏi nạn?". |
Vua vì thế xuống chiếu rằng : "Hoàng tử Thiên Tộ tuy tuổi còn thơ ấu , nhưng là con đích , thiên hạ đều biết , nên cho nối nghiệp của trẫm , còn thái tử thiên lộc thì phong làm Minh Đạo Vương". |
| Sau vì liên quan đến việc Lưu Phần , sứ giả đến bắt , Dương Hùng nhảy từ gác thiên lộc xuống đất gần chết , được Mãng tha tội. |
* Từ tham khảo:
- thiên lôi chỉ đâu đánh đấy
- thiên lự nhất đắc
- thiên lương
- thiên ma bách chiết
- thiên mệnh
- thiên môn đông