| thiên | st. Ngàn (nghìn): Một thiên ngói, một thiên lá; Thiếu lúa thiên, trơ mặt địa (câu đối). |
| thiên | dt. (truyền): Ông Trời, đấng thiêng-liêng tạo ra và ngự-trị muôn loài: Bàn thiên, hoàng-thiên; thiên bất dung gian. // (R) a. Bầu trời, nơi có màu xanh trên cao: Hiệu-thiên (trời cao), huyền-thiên (trời thâm), thượng thiên (trên trời). // b. Ngày, mùa tiết: Kim-thiên (Bữa nay), minh-thiên (ngày mai), tiết đông-thiên lạnh-lẽo. // (B) Tự-nhiên (do trời sanh): Thiên-nhiên, thiên-phú, Thiên-lý sử-nhiên (lẽ trời khiến như vậy). // Vua; vua một nước lớn (đối với nước phụ-thuộc). |
| thiên | bt. Lệch một bên, không cân đồng: Xử thiên, tính thiên; Kiêm thính tắc minh, thiên-thính tắc ám (gồm nghe thì sáng, riêng nghe thì tối). |
| thiên | đt. Dời đi, thay-đổi: Biến-thiên; thiên đi nơi khác. |
| thiên | dt. Đoạn sách hay đoạn văn dài gồm nhiều chương: Kinh Lễ có 46 thiên. // (R) Bài văn: Đoản-thiên, trường-thiên, một thiên tuyệt-bút. |
| thiên | - 1 dt. 1. Từng phần của một quyển sách lớn, thường gồm nhiều chương: Luận ngữ gồm có 20 thiên. 2. Bài, tác phẩm có giá trị: Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (Truyện Kiều) thiên phóng sự. - 2 dt. Một trăm giạ: một thiên lúa. - 3 đgt. Nghiêng lệch về một mặt, một phía nào đó: báo cáo thiên về thành tích lối đá thiên về tấn công. - 4 đgt. Dời đi: thiên đi nơi khác thiên đô về Thăng Long. |
| thiên | dt. 1. Từng phần của một quyển sách lớn, thường gồm nhiều chương: Luận ngữ gồm có 20 thiên. 2. Bài, tác phẩm có giá trị: Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (Truyện Kiều) o thiên phóng sự o đoản thiên o trung thiên o trường thiên. |
| thiên | dt. Một trăm giạ: một thiên lúa. |
| thiên | đgt. Nghiêng lệch về một mặt, một phía nào đó: báo cáo thiên về thành tích o lối đá thiên về tấn công o thiên hướng o thiên kiến o thiên lệch o thiên thẹo o thiên truỵ o thiên vị. |
| thiên | đgt. Dời đi: thiên đi nơi khác o thiên cư o thiên di o thiên đô o biến thiên. |
| thiên | Nghìn: thiên biến vạn hoá o thiên binh vạn mã o thiên cổ o thiên hình vạn trạng o thiên kim o thiên lí o thiên lí mã o thiên ma bách chiết o thiên niên kỉ o thiên niên vạn đại o thiên phương bách kế o thiên thu o thiên tuế. |
| thiên | Trời, tự nhiên: thiên ân o thiên bẩm o thiên can o thiên cầu o thiên chúa o thiên chúa giáo o thiên chức o thiên công o thiên cơ o thiên cung o thiên cực o thiên diễn o thiên duyên o thiên đàng o thiên đạo o thiên đầu thống o thiên địa o thiên đình o thiên đinh o thiên đồ o thiên đường o thiên giới o thiên hà o thiên hạ o thiên hoàng o thiên hương o thiên kinh địa nghĩa o thiên la địa võng o thiên lôi o thiên mệnh o thiên môn o thiên nga o thiên nhiên o thiên phú o thiên sứ o thiên tai o thiên tài o thiên tào o thiên tạo o thiên thạch o thiên thai o thiên thanh o thiên thần o thiên thể o thiên thời địa lợi o thiên tiên o thiên tính o thiên triều o thiên tư o thiên tử o thiên uy o thiên văn o thiên văn học o thiên vương o thiên vương tinh o bàn dân thiên hạ o chỉ thiên o huyên thiên o khai thiên lập địa o kinh thiên động địa o lộ thiên o quy thiên o thăng thiên o tiên thiên o tiên thiên bất túc o xung thiên. |
| thiên | dt 1. Một phần trong một quyển sách lớn: Bộ sách đó gồm hai mươi thiên 2. Bài viết, bài văn: Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (K). |
| thiên | đgt Dời tới nơi khác: Cơ quan đã thiên ra khỏi thành phố. |
| thiên | tt Lệch về một bên; Không công bằng: Cũng vì điên đảo làm thiên án từ (Trê Cóc). |
| thiên | (khd) 1. Trời: Hoàng-thiên. 2. Tự-nhiên, trời sinh ra: Thiên tính. |
| thiên | dt. 1. Một phần trong quyển sách: Bộ sách có 5 thiên. 2. Một bài thơ, bài văn: Một thiên tuyệt-bút gọi là để sau (Ng.Du). Ngr. Truyện: Thiên tiểu-thuyết. |
| thiên | đt. Lệch: Thiên về bên tả. |
| thiên | đt. Dời đi nơi khác: Thiên đô. |
| thiên | st. Nghìn: Bảy thiên cá. |
| thiên | 1. Trời: Thiên bất dung gian. Văn-liệu: Thiên bất dong gian. Thiên tru, địa lục. Thiên trường, địa cửu. Thiên thanh, địa bạch. Mưu sư tại nhân, thành sự tại thiên (T-ng). 2. Tự-nhiên, trời sinh ra: Thiên-nhiên, Thiên-tính. Thiên-tạo. |
| thiên | 1. Một phần trong quyển sách, có nhiều chương: Sách Luận-ngữ có 20 thiên. Văn-liệu: Một thiên tuyệt-bút gọi là để sau (K). Một thiên bạc mệnh lại càng não-nhân (K). 2. Một bài thơ: Ngự tình tay thảo một thiên luật Đường (K). |
| thiên | Lệch, không cân: Xử thiên cho một bên. |
| thiên | Dời đi nơi khác: Thiên-đô. Thiên-di. |
| thiên | Nghìn. Văn-liệu: Thiên biến, vạn hoá. Thiên hình, vạn trạng. Thiên niên bất dịch. Thiên sơn, vạn thuỷ. Thiện phương, bách kế (T-ng). |
Nếu mà họ biết rõ sự thực ! Bức thư mời chàng về ăn cưới nhà giây thép đưa đến vừa đúng một buổi chiều mưa , chàng đương buồn bã và mỏi mệt sau một đêm thức suốt sáng ở Khâm thiên. |
Có lắm đêm , trời đương mưa gió , chàng trở dậy đi bộ ra Khâm thiên tìm các bạn chơi : chàng muốn đi bộ hơn là đi xe mặc dầu trời lấm tấm mưa vì chàng thấy có một cái thú đầu đoạ tấm thân mình. |
Dũng đưa mắt nhìn vợ chồng ông giáo như cảm ơn hai người bấy lâu đã không sợ gì lời dị nghị của thiên hạ , sẵn lòng để chàng đi lại và lúc nào cũng âu yếm , coi chàng như một người em nhỏ đáng thương vì đã bị nhà và họ hàng ruồng bỏ. |
Loan đưa mắt nhìn quanh phòng : đôi gối thêu song song đặt ở đầu giường với chiếc mền lụa đỏ viền hoa lý ẩn sau bức màn thiên thanh , diễn ra một quang cảnh êm ấm một cảnh bồng lai phảng phất hương thơm , Loan nhắm mắt lại , rùng mình nghĩ đến rằng đó là nơi chôn cái đời ngây thơ , trong sạch của nàng : ở trong cái động tiên bé nhỏ ấy , lát nữa thân nàng sẽ hoàn toàn thuộc về người khác , người mà nàng không yêu hay cố yêu mà chưa thể yêu được. |
Nàng mỉm cười đau đớn ví thân phận nàng với thân phận một gái giang hồ ; nếu gái giang hồ hiến thân cho thiên hạ để mưu sự sống , thì nàng cũng đành nhắm mắt hiến mình cho Thân , một người mà nàng không yêu để mưu thấy sự vui lòng cha mẹ. |
| Biết bao gái non quay cuồng vì cái luồng gió lãng mạn mà tôi nói đến lúc nãy , đã quên hẳn cái thiên chức một người dâu thảo , một người vợ hiền , làm cột trụ cho gia đình như những bực hiền nữ trong xã hội An Nam cũ. |
* Từ tham khảo:
- thiên ân
- thiên bẩm
- thiên bất dung gian
- thiên biến vạn hoá
- thiên binh thiên tướng
- thiên binh vạn mã