| thiểm | tt. Hiểm, độc-ác, không giúp ai, thấy ai vì sai-lầm, sắp lâm-nguy, không chỉ giúp: Làm thiểm, người thiểm, bụng thiểm. |
| thiểm | dt. Né, tránh. // Bắt-chợt, thấy thoáng qua. |
| thiểm | tt. Nhục, xấu-hổ. // Tiếng tự-xưng nhún-nhường. |
| thiểm | - t. "Thiểm độc" nói tắt. |
| thiểm | tt. Thâm hiểm: bụng thiểm. |
| thiểm | Nhục, khiêm nhường: thiểm chức. |
| thiểm | tt Thâm độc: Con người đó thiểm lắm đấy. |
| thiểm | tt. Thâm độc: Ăn ở rất thiểm. || Tính thiểm. |
| thiểm | (khd) Xấu hổ, tiếng để cho một người có chức phận cao khiêm xưng với người thuộc hạ: Thiểm-chức. |
| thiểm | Thâm độc: Bụng thiểm. |
| thiểm | Xấu-hổ. Tiếng mình tự khiêm xưng với người khác: Thiểm-chức. |
| Lại do sông Hoàng Hà khi tới địa đầu tỉnh Sơn Tây ngày nay thì chảy theo hướng bắc nam , trở thành ranh giới của 2 tỉnh thiểm Tây và Sơn Tây. |
| Sơn Tây ở phía đông sông Hoàng Hà nên thời cổ gọi là đất Hà Đông còn thiểm Tây là Hà Tây". |
| Sau bị Hạng Vũ đốt , hiện còn di chỉ ở huyện Tân An , tỉnh thiểm Tây. |
Nhà Minh vờ cho Vương Nhữ Tương , Đồng Ngạn Hú , Nguyễn Quân , Lê Sứ Khải làm Kinh Bắc1346 thị lang và tham chính ở Sơn Tây , thiểm Tây , Sơn Đông , sai người đưa đi , đến nửa đường thì giết. |
| Vua Minh giận , phế bỏ Bá Kỳ , đem an trí tại thiểm Tây , Cam Túc. |
| Nhưng cách giải thích này cũng bị các học giả phản đối vì năm thứ hai Tuyên Thống Giang Triều Tông đang nhậm chức tổng binh ở thị trấn Hán Trung , TthiểmTây. |
* Từ tham khảo:
- thiểm độc
- thiếm
- thiệm
- thiên
- thiên
- thiên