| thị dân | dt. Dân thị-thành, dân chợ. |
| thị dân | - d. Người dân thành thị thời phong kiến, chuyên sống bằng nghề thủ công hoặc buôn bán. Tầng lớp thị dân. Lối sống thị dân. |
| thị dân | dt. Dân thành thị: tầng lớp thị dân o lối sống thị dân. |
| thị dân | dt (H. thị: chỗ đông người; dân: người dân) Người buôn bán hoặc mở xưởng thợ tại thành thị trong thời phong kiến ở âu-châu: Thị dân làm giàu nên bọn quí tộc cũng nể nang. |
| thị dân | dt. Dân ở thành-thị. || Thị-dân quyền. |
| Thương mại muốn phát triển phải có cạnh tranh nên sinh ra "buôn có bạn , bán có phường" , câu thành ngữ không chỉ mang ý nghĩa sự liên kết là cần thiết mà còn phải biết nhìn nhau , đó chính là văn hóa thương mại của tầng lớp thị dân. |
| Họ mang đậm nét thị dân là tình cảm , chịu khó , chịu đựng và bất cần nhưng không bất nhẫn. |
Nếu ngồi bán tại các cửa hàng ở phố Hàng Đào , Hàng Ngang , Hàng Đường , Hàng Gai... là các cô , các bà "mặt hoa da phấn" thì các bà , các cô bán ở chợ Đồng Xuân , Hàng Da , Cửa Nam... đanh đá , sắc sảo , nhanh nhẹn , đảm đang , đó là đặc điểm của đàn bà thị dân Hà Nội. |
Ý tưởng cải tạo lại khu vườn tạp của bạn tôi và bài học đào mương trữ nước mà chúng tôi học được từ Quân nói cho cùng chỉ là cuộc "dạo chơi" của những thị dân có thu nhập ổn định. |
| TPHCM có 2 đặc thù là đô tthị dânsố lớn nhất cả nước và trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. |
| Nhiều đồng nghiệp của tôi ở những chương trình này khác , do yêu cầu của người tổ chức , hoặc có thể do họ tự chọn lựa , hát những bài rất sến sẩm , tthị dânkhông đúng sở trường thì không sao. |
* Từ tham khảo:
- thị độc
- thị giá
- thị giá séc
- thị giác
- thị giảng
- thị hiếu