| thều thào | tt. Sơ-lược, không kỹ, không gọn: Tánh thều-thào. |
| thều thào | - đgt. Nói rất nhỏ và yếu ớt như hụt hơi, nghe không rõ: nói thều thào Nó thều thào điều gì, nghe không rõ. |
| thều thào | đgt. Nói rất nhỏ và yếu ớt như hụt hơi, nghe không rõ: nói thều thào o Nó thều thào điều gì, nghe không rõ. |
| thều thào | Nh. Thểu thảo. |
| thều thào | đgt, trgt Tỏ ra yếu ớt trong lời nói: Y thần mặt ra lúc lâu, rồi thều thào lắc đầu (Ng-hồng). tt Nông nổi, không sâu sắc: Tính nết anh ta thều thào. |
| thều thào | tt. Nông-nổi. |
| thều thào | Sơ-lược nông-nổi: Tính người thều-thào. |
Loan gật đầu thốt ra một tiếng : À ! Đạm lấy tay ra hiệu bảo bạn ghé lại gần , rồi cố nói , giọng thều thào : Chị Thảo đến thăm em luôn nhé ! Rồi Đạm đăm đăm nhìn Loan như muốn hỏi Loan về việc gia đình , song sợ nói không ra tiếng. |
| Khi ánh sáng cây đèn búp măng chiếu dõi khắp ba gian nhà , Liên lại hỏi chồng : Mình có chói mắt không ? Minh thều thào trả lời : Không mình ạ ! Anh có trông thấy gì đâu ! Liên kinh hoàng la lên : Tròi ơi !... Chết chửa !... Thế kia à ? Nàng chạy vội xuống bếp mếu máo nói với Văn : Anh Văn ơi ! Nguy mất ! Bệnh nhà tôi nặng lắm ! Văn đang nhóm bếp , nghe vậy liền trấn an : Chị cứ yên tâm , chẳng sao đâu. |
| Bà giáo bị bệnh từ lúc nghỉ đêm trên đỉnh Ngãi lãnh , cố gắng lắm mới thều thào đôi lời cảm ơn. |
| Sau khi cựa mình , anh ta thều thào : Cho cháu xin chút nước. |
| Lãng không nhận ra điểm nhũn nhặn tế nhị , hỏi An : Mẹ bây giờ ở đâu chị nhỉ ? An cảm động thều thào đáp : Làm sao chị biết được. |
| Tôi nghe chú ấy thều thào ,hai mắt lơ láo nhìn quanh như muốn tìm ai đó. |
* Từ tham khảo:
- thi
- thi
- thi
- thi
- thi ân
- thi bá