| thế thì | trt. Vậy thì, tiếng kết-luận: Thế thì tôi về. |
| thế thì | - l. Cho nên : Bị khinh miệt, thế thì ai không tức. |
| thế thì | Tổ hợp biểu thị điều sắp nói ra là điều nên làm, cần làm, rút ra từ tình hình, nguyên nhân vừa nói đến: Đã đến nước này, thế thì chỉ có đánh mà thôi. |
| thế thì | lt Vậy thì: Thế thì lúc tôi về, không gặp đồng chí nhỉ (NgĐThi); Thế thì ta phải làm gì bây giờ?. |
Bà Tuân thêm một chục nữa , rồi thêm lên năm đồng nữa , thấy bà Thân vẫn không ưng , bà bỏ hẳn hai cái giấy bạc hai mươi đồng và sáu lá giấy năm đồng trước mặt bà Thân : Thôi tthế thìđúng bảy mươi đồng vậy , cụ nhận hộ. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
| Chàng mỉm cười : thế thì mình tự tử thế nào được ? Trương nghĩ nếu làm thế nào rủ được Thu cùng tự tử thì cái chết của hai người sẽ êm ái lắm. |
Mỹ nói : thế thì may quá. |
Nếu anh cứ thế thì em không hát nữa , em ngượng lắm. |
| thế thì hết tiền còn gì. |
* Từ tham khảo:
- thế thường
- thế thượng phong ba
- thế tình
- thế tôn
- thế trận
- thế tục