| thế thần | dt. Nơi nương-dựa cậy-nhờ: Phải có thế-thần mới vào làm chỗ đó được. |
| thế thần | dt. Vị quan mà mấy đời ông cha trước cũng là quan to trong triều: Tay lưới thế-thần không mắc vướng (cảnh Hồ-tây). |
| thế thần | - Vị quan thuộc một gia đình đã mấy đời làm quan to. |
| thế thần | dt. 1. Vị quan thuộc dòng dõi mấy đời làm quan to. 2. Nh. Thần thế. |
| thế thần | dt (H. thế: quyền lực; thần: quan đối với vua) 1. Vị quan thuộc một gia đình có mấy đời quan lại (cũ): Đó là một thế thần triều Lê 2. Quyền thế: Anh ta có thế thần gì đâu. |
| thế thần | dt. Xt. Thần-thế. |
| thế thần | Vị quan mà nhà đã mấy đời làm quan to: Một bậc thế-thần. |
Anh thương em cha mẹ nào hay Như đèn treo giữa gió , anh không biết xoay hướng nào ? Anh thương em chẳng phải phú , quý , thế thần Anh thương em chỉ vì một nỗi tảo tần , anh thương. |
| Nhưng chị đáp : Mấy ông mình thế thần dữ lắm , lẽ nào chịu ăn gạo sống... ít nhất cũng rang gạo mà ăn chớ. |
Quân đánh nhau chưa phân được thua , Phụng Hiểu tức giận rút gươm chạy thẳng đến cửa Quảng Phúc hô to rằng : "Bọn Vũ Đức Vương ngắp nghé ngôi báu , không coi vua nối vào đâu , trên quên ơn Tiên đế , dưới trái nghĩa tôi con , vì thế thần là Phụng Hiểu xin đem thanh gươm này để dâng". |
| Vì tiền đạo 60 triệu bảng , Arsenal biến Giroud thành vật tthế thần. |
* Từ tham khảo:
- thế thì
- thế thủ
- thế thường
- thế thượng phong ba
- thế tình
- thế tôn