| thay lòng | đt. C/g. Thay dạ, trở lòng, đang thương rồi ghét, đang trung-thành rồi phản-bội: Thay lòng đổi dạ; Đã liều xương trắng, dám thay lòng vàng (NĐM). |
| Toán thuộc hạ cắm mốc ở Thủ Thiện chỉ là cái chuông báo động , chẳng bỏ bèn gì nếu Nhạc thay lòng , xé thỏa ước đêm rằm , sai Huệ thúc quân sâu xuống phía Tuy Viễn. |
| Địa có ngờ đâu khi đến nơi thì Thiên đã thay lòng đổi dạ không muốn nhận lại bạn cũ nữa. |
Nhưng mà liệu Long có cam lòng và vui lòng cưới con gái ông về làm vợ không? Liệu Long có đi chịu được rằng vợ nó lại có sẵn trong bụng một đứa con , không do huyết mạch của nó không? Nếu nó vẫn lấy như đã nói , nó sẽ để dành cho cái thai trong bụng kia , đứa con của kẻ tử thù với nó , một cái số phận như thế nàỏ Liệu nó có lấy thật không? Hay nó thay lòng đổi dạ? Giá nó không giữ được lời hứa đó là quyền của nó thì nó sẽ khu xử cho con Mịch gì nữả Hay nó sẽ không cưới con Mịch về nữả Có hay không? Ai đã chắc rằng có? Ai dám bảo rằng không? Thế rồi sự thể sẽ xoay ra như thế nàỏ Ngần ấy cái dấu hỏi vẫn không thôi kéo lần lượt nhau đến quấy rầy ông đồ Uẩn... Chính ông , ông đem những câu hỏi kia ra để tự bắt mình phải giải quyết , ác nghiệt như một ông quan chấm trường , đương có điều gì bực mình , nên trút cả sự tức tối trong lòng vào một thí sinh cũng lại là chính ông ! Mịch ơi ! ... Ơi Mịch ! Dạ Lên đây thầy hỏi. |
| Long nhất quyết không thể chịu ngay rằng người ta lại thay lòng đổi dạ đến thế được. |
| Long cũng có chút ít ngạc nhiên về sự thay lòng đổi dạ quá đỗi đột ngột của con người ta. |
| Tưởng chúng phải đổi nết thay lòng , Ngờ đâu cũng làm càn chuốc tội. |
* Từ tham khảo:
- thoát trần
- thoát tục
- thoát vị
- thoát vòng trần ai
- thoát xác
- thoạt