| thảy | đt. Ném bằng cách cầm món đồ đưa vào bụng hay đì để lấy trớn (đà) rồi vụt nhẹ ra mà có ý nhồi lên cao: Thảy đồng tiền vào lỗ. // (R) Thải, bỏ, vứt đi, lãng-phí, xài bậy: Đem tiền mà thảy xuống sông. // (B) Bỏ, quăng, có đứa con mới chết, hoặc con heo mới chết: Mới thảy hết đứa nhỏ (hay con heo). |
| thảy | trt. Tất cả, đều hết: Cả thảy, hết thảy. // Ráo, không còn: Ăn thảy, đi thảy (ít dùng). |
| thảy | - ph. Tất cả : Hết thảy mọi người đều phấn khởi ; Thảy đều kinh ngạc. |
| thảy | đgt. 1. Ném: thảy lựu đạn. 2. Tiêu hết: có bao nhiêu thảy bấy nhiêu. 3. Chết. |
| thảy | đt. Tất cả: Già trẻ, trai gái thảy tề tựu đông đủ o cả thảy o hết thảy o tất thảy. |
| thảy | đt 1. Mọi người: Thảy đều sốt ruột (NgHTưởng) 2. Tất cả: Hết thảy rồi. |
| thảy | trt. Tất cả: Cả thảy. Hết thảy. |
| thảy | đt. Liện: Thảy đồng xu vào lỗ. |
| thảy | Tất cả: Hết thảy. Cả thảy. |
| Đã là một người thông minh có lẽ nào để cho hết thảy mọi người trong nhà , trong họ , không một ai là không chê , không ghét. |
| Tôi xin hết cả những người trong họ chồng tôi nghĩ lại và nếu không hiểu được tôi chăng nữa , thì cũng nên khoan dung mà biết cho rằng trong hết thảy những người bấy lâu phải xô xát nhau , vì không hiểu nhau , tôi là người đã chịu nhiều đau đớn nhất , là người đáng thương nhất. |
| Đối với hết thảy những người đứng xem tế thì lúc đó là lúc cụ Bang sung sướng nhất đời ; cụ đương nhận cái phần thưởng quý hoá để tặng cụ đã có công dạy con nên người , làm rỡ ràng cả một họ. |
Tất cả mọi người trong nhà , trong họ thảy đều sống bám vào ông tuần và cho đó là một sự tự nhiên , một cái phúc. |
| Ông tuần và mọi người trong nhà thảy đều vui vẻ ; nhưng ông tuần không khỏi ngạc nhiên về thái độ của Dũng , những hôm trong nhà hội họp bàn đến chuyện chàng và Khánh , Dũng chỉ từ chối lấy lệ và để cho mọi người hiểu ngầm rằng chàng đã bằng lòng. |
| Thế mà cô ấy lừa tôi đi ngủ với hết thảy với mọi người. |
* Từ tham khảo:
- thảy thảy
- tháy máy
- thắc mắc
- thắc thẻm
- thắc thẻo
- thắc thỏm