| thật thà | bt. Chơn-chất, hiền-lành, không giả-dối: Tánh-nết thật-thà, ăn nói thật-thà. // (B) Dại, chất-phác, hay tin: Thật-thà cha dại. |
| thật thà | - t. 1 (Tính người) tự bộc lộ mình một cách tự nhiên, không giả dối, không giả tạo. Nó rất thật thà, nghĩ sao nói vậy. Giọng thật thà. Tính nết thật thà như đếm (rất thật thà). 2 (Tính người) không tham của người khác. Con người thật thà, không tắt mắt của ai bao giờ. |
| thật thà | tt. 1. Có biểu hiện bề ngoài một cách tự nhiên luôn đúng như ý nghĩ, tình cảm vốn có, không giả dối: tính thật thà, nghĩ sao nói vậy o giọng thật thà. 2. (Tính nết) không tham lấy của người khác: Nó là người thật thà, không tắt mắt của ai bao giờ o Em bé thật thà, nhặt của rơi đem trả lại người đánh mất. |
| thật thà | tt, trgt Không dối trá; Không điêu toa: Ai cũng trọng người thật thà; Báo cáo không thật thà cũng là một bệnh rất nguy hiểm (HCM). |
| thật thà | Nói về tính người không giả dối: Bụng-dạ thật-thà. Ăn nói thật-thà. |
| Tôi cứ thật thà mà ngỏ lòng tôi cho anh biết , anh thương hay anh giận , anh trách hay anh khen tôi cũng thế , mà ai bình phẩm tôi thế nào , tôi cũng không cần. |
| Có khi gặp nàng đương hái chè , lần đến nói chuyện làm ăn , chuyện thật thà mà ngây ngô. |
| Ông ta thật thà , hiền lành , nết na. |
Nhưng trái với mọi lần nàng ủ rũ , ngây ngất vì nhớ lại những ngày vui thú đã qua , lần này nàng chỉ khó chịu vì tính quá thật thà của Chương. |
Liên nghe nói lộ vẻ luyến tiếc , giọng thật thà : À quên nhỉ ! Giá mà mình mời anh Văn đi chung thì vui quá. |
Liên chưa trông thấy nhà cô đầu bao giờ , song nàng tưởng tượng ra một cảnh lộng lẫy nguy nga đầy vàng bạc gấm vóc với những trang thiếu nữ diễm lệ lẳng lơ , do trời sinh ra với mục đích cướp đoạt trái tim của những người thật thà hiền hậu như chồng nàng. |
* Từ tham khảo:
- thật thà như đếm
- thật tình
- thâu
- thâu
- thâu
- thâu