| thấp | tt. Ngắn bề đứng, dưới mực thường: Đất thấp, lùn thấp, nẩm thấp; Chồng thấp mà lấy vợ cao, Nồi tròn vung méo úp sao cho vừa. // (B) Nghèo-hèn, ti-tiện: Gối rơm theo phận gối rơm, Có đâu dưới thấp mà chồm lên cao (LVT); Nữa mai quá lứa lỡ thì, Cao thì chẳng tới, thấp thì không thông (CD). // (R) Kém trí, tính không sâu-xa: Cờ thấp, tính thấp, trí thấp. // Có pha-trộn nhiều, không y: Vàng thấp. |
| thấp | tt. ẩm-ướt: ẩm-thấp, khí thấp. // Bệnh do cảm-nhiễm khí ẩm sinh ra: Can-thấp, phong-thấp, tê-thấp, thử-thấp. |
| thấp | trt. Nhấp, thoạt vầy, thoạt khác, không yên một nơi, một tình-trạng. |
| thấp | - 1 d. (kng.). Thấp khớp (nói tắt). Bệnh thấp. - 2 t. 1 Có chiều cao dưới mức bình thường hoặc nhỏ hơn so với những vật khác; có khoảng cách gần đối với mặt đất, so với những cái khác. Cây thấp lè tè. Quần ống cao ống thấp. Cúi thấp người xuống. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa (tng.). 2 Ở dưới mức trung bình về số lượng, chất lượng, trình độ, giá cả, v.v. Sản lượng thấp. Lương thấp. Nhiệt độ thấp. Trình độ văn hoá còn rất thấp. Nước cờ thấp. 3 (Âm thanh) có tần số rung động nhỏ. Nốt nhạc thấp. Hạ thấp giọng. // Láy: thâm thấp (ng. 1; ý mức độ ít). |
| thấp | Ẩm ướt: ẩm thấp o phong thấp o tê thấp. |
| thấp | dt Bệnh đau khớp hoặc đau tim do vi-rút hay liên cầu khuẩn sinh ra: Đến mùa lạnh thì bệnh thấp của anh ấy lại tăng lên dữ dội. |
| thấp | tt, trgt 1. Có chiều cao dưới bình thường hoặc kém vật khác, người khác: Chồng thấp mà lấy vợ cao, Nồi tròn, vung méo úp sao cho vừa (cd); én bay thấp mưa ngập bờ ao (cd) 2. ở gần mặt đất: Chỗ thấp thì đến thắt lưng (NgCgHoan) 3. Dưới mức bình thường: Trả giá thấp 4. ở bậc dưới: Chi bộ là đơn vị thấp nhất của Đảng (Trg-chinh) 5. Kém khả năng: Cờ đánh còn thấp. |
| thấp | tt. Kém bề cao: Nước chảy chỗ thấp. Ngb. Kém, thiếu trí, thiếu tài: Nước cờ còn thấp-Thấp cơ thua trí đàn bà (Ng. Du). || Thấp cờ. Địa-vị thấp. |
| thấp | (khd) 1. Ẩm-ướt: Ẩm-thấp. 2. Bịnh nhiễm khí ẩm mà sinh ra. |
| thấp | Kém bề cao, trái với cao: Cây thấp. Nhà thấp. Người thấp. Nghĩa bóng: Kém, hèn: Đỗ thấp. Thấp nước cờ. Thấp mưu. Nhân-phẩm thấp hèn. Văn-liệu: Thấp như vịt. Thấp cổ, bé miệng (T-ng). Dặm rừng bước thấp bước cao hãi-hùng (K). Thấp cơ thua trí đàn bà (K). Ngập-ngừng mới gửi thấp cao sự lòng (K). Trời như khổ thấp, đất bằng dường xa (Nh-đ-m). |
| thấp | I. ẩm ướt: Khí trời ẩm-thấp. II. Thứ bệnh do cảm-nhiễm khí ẩm mà sinh ra: Đau thấp. Uống thuốc thấp. |
| Trương vẫn thấp thỏm mong mỏi có người gọi đến tên mình chàng sẽ vui sướng đến đâu nếu người vào thăm lại chính là Thu. |
Trương lặng người đi một lúc vì cái ý nghĩ mình đã xa lắm rồi , đối với Thu chàng đã sụt xuống một bực rất thấp kém. |
| Nhưng lần đối với Trương , sao nàng lại thấy thụt két là hệ trọng đến như thế , có thể làm giá trị con người thấp kém đi nhiều lắm. |
| Thấy thấp thoáng bóng Thu xuống vườn lấy thư chàng đi ngay , chàng không muốn rán lại để gặp Thu vì không muốn làm Thu lo sợ vô ích. |
Sau mấy rặng xoan thưa lá , dòng sông Nhị thấp thoáng như một dải lụa đào. |
| Sau những chòm cây đen rải rác dưới chân đồi , đèn nến cúng giao thừa ở trong các nhà dân quê thấp thoáng ánh lửa vàng. |
* Từ tham khảo:
- thấp cổ bé họng
- thấp cổ bé miệng
- thấp hèn
- thấp kém
- thấp khí
- thấp khớp