| tháp | dt. C/g. Phù-đồ, đài cao nhiều từng xây ở chùa để thờ xá-lợi Phật (Stoupa hoặc Stapa). // (R) Mả các hoà-thượng xây nhiều từng, tròn hay bát-giác dưới lớn, trên thon nhọn: Sau chùa có tháp Tổ. // Chỗ thờ phụng thần Phật của người Chiêm-thành, xây bằng gạch nhão, không hồ, không cột, hình thon-nhọn chỉ chừa một cửa, rồi chất củi trong ngoài mà nung cho cứng; giữa tháp trống rỗng: Trông lên trên tháp Cánh-tiên, Cảm thương quan Hậu thủ thiềng ba năm (CD). // Mả hoàng-đế Ai-cập, xây giống hình bánh-ít, người T.H. trông giống hình chữ KIM nên đặt tên là kim-tự-tháp. |
| tháp | đt. Chắp, nối thêm cho dài; ráp vô cho dính: Tháp cột, tháp cánh mà bay. // Đem nhánh cây nầy chắp vô thân cây khác để lấy giống tốt: Bưởi tháp, xoài tháp. // (B) Can-dự, xen vô. |
| tháp | dt. Cái chõng, cái giường tre nhỏ mà dài: Trần-Phồn hạ tháp. |
| tháp | - d. Công trình xây dựng cao, tròn hay vuông, thường ở đền, chùa... : Tháp Bình Sơn ; Tháp Rùa. - đg. 1. Đấu lại cho khớp vào nhau. 2. Nh. Ghép : Tháp cành. |
| tháp | đt. 1. Công trình xây dựng rất cao, thường có hình chóp nhọn: tháp canh o tháp ngà o tháp nước o bảo tháp o hình tháp o kim tự tháp. 2. Bộ phận có hình chóp nhọn: tháp bút. |
| tháp | đgt. 1. Chắp nối thêm cho dài: tháp cột o tháp sào o tháp cánh bay cao. 2. Ghép dính vào chắp dính vào: tháp thêm một lớp giấy o tháp nhánh cây o bưởi tháp o xoài tháp. |
| tháp | dt Công trình xây dựng khá cao, thường có chóp ở trên đỉnh: Tháp Rùa ở hồ Hoàn-kiếm; Tháp chuông. |
| tháp | đgt 1. Đấu thêm vào; Chắp thêm vào: Tháp gỗ vào mặt bàn 2. Ghép cây: Tháp cành cam. |
| tháp | dt. Lầu cao nhỏ, có nhiều tầng, một tầng hay trống ở trong thường để thờ, ở hay canh gác: Tháp Chàm. Tháp canh. tháp ngà, danh-từ dùng để chỉ nơi ẩn náu kín đáo của các nhà trí-thức với các điều hiểu biết của họ mà không chịu đem ra ứng dụng ở đời. |
| tháp | đt. Đâu lại, nối vào. |
| tháp | Đấu lại, nối thêm vào: Tháp thêm cho đài. Cột tháp. |
| tháp | Lầu cao, có nhiều từng, đầu nhọn, thường xây ở chùa hay ở trên mả các vị sư: Xây tháp. Tháp cửu-phẩm, liên-hoa. |
| Bóng tháp Rùa lờ mờ rung rinh giữa hồ như một bức mành thướt tha trước gió. |
| Cái tháp (Tháp Rùa) giữa hồ rung rinh , in hình trên mặt nước. |
| Cái tháp nhỏ giữa hồ dưới ánh nắng buổi sáng , hiện ra như một khối vàng trên làn nước màu ngọc thuý. |
| Bóng tháp rùa thân mật êm ấm lòng. |
Ai về Tuy Phước ăn nem Ghé thăm Hưng Thạnh mà xem tháp Chàm. |
| Cũng may có hai người từ Tây sơn thượng xuống nhận gỗ thai bài , nên người chủ thuyền xin cho gia đình ông giáo tháp tùng , nhắn nhe nhờ họ trông nôm chỉ dẫn đường đi nước bước cho. |
* Từ tham khảo:
- tháp ngà
- tháp nhập
- tháp nước
- tháp tùng
- thạp
- thau