| tháo | đt. Mở ra, gỡ ra, dụng công làm cho một vật bị buộc, bị lắp, bị nhốt được rời ra, được sổ ra: Tháo dây, tháo chỉ, tháo bộ máy, tháo cánh cửa, tháo cán búa; tháo cũi sổ lồng. |
| tháo | đt. Thối (thoái), lui lại, trở [mờ không nhập được.]: Đánh tháo; thấy nguy, vội tháo trở ra. |
| tháo | bt. Đến nơi, thành-tựu, vội-vàng: Thâm-tháo. |
| tháo | dt. Khí-tiết, chí-khí vững-vàng: Tiết-tháo. // X. Thao: Thể-tháo. |
| tháo | - đg. 1 Làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể. Tháo săm xe đạp ra vá. Tháo tung máy. Tháo rời từng mảnh. 2 Lấy ra, bỏ ra khỏi người cái đang mang. Tháo cặp kính để lên bàn. Tháo nhẫn. Vết thương mới tháo băng. 3 (kết hợp hạn chế). Làm cho thoát ra khỏi tình trạng bị ngăn giữ. Tháo nước sông vào ruộng. Nước chảy như tháo cống. Đánh tháo*. 4 (Chất bài tiết) thoát ra ngoài cơ thể nhiều và mạnh. Mồ hôi tháo ra như tắm. Mệt tháo mồ hôi hột. Mửa tháo ra. |
| tháo | đgt. 1. Lấy rời ra các bộ phận được lắp ghép trong một vật: tháo lắp súng o tháo tung cỗ máy. 2. Lấy ra, bỏ ra, không đeo nữa: tháo đồng hồ o tháo nhẫn. 3. Mở cái ngăn giữ cho nước chảy qụa: tháo nước chảy vào ruộng o tháo cống để tiêu nước. 4. (Chất bài tiết) tuôn ra ngoài cơ thể, do mệt hay ốm: mệt tháo mồ hôi o nôn thốc nôn tháo. |
| tháo | chí khí: tiết tháo. |
| tháo | đgt 1. Thả ra; Mở ra: Cảnh tù túng này, ai tháo cho ra 2. Mở đường cho nước chảy: Tháo nước ra sông 3. Gỡ ra: Tháo chỉ; Tháo quyển sách để đóng lại 4. Bỏ ra khỏi chỗ cũ: Tháo cái nhẫn; Tháo cặp kính để nhìn người mới vào 5. Thoát ra ngoài: Mồ hôi tháo. trgt Tìm cách cho thoát ra: Đánh tháo một tù nhân. |
| tháo | đt. Mở, cởi, làm cho rời ra cái gì đã cột, đã lắp vào: Tháo mui dây. Tháo máy-Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (Ng. Du).|| Tháo máy. Sự tháo (một cái máy). Tháo chỉ. |
| tháo | (khd) Giữ khí-tiết của mình. Xt. Tiết tháo. |
| tháo | (khd) Đến, tới, thành-tựu. |
| tháo | Mở ra, làm cho rời ra, cởi ra, gỡ những cái đã lắp vào, buộc vào: Tháo cũi. Tháo nút. Tháo nước vào ruộng. Đánh tháo. Văn-liệu: Ra tay tháo cũi, sổ lồng như chơi (K). Dơ tuồng nghĩ mới kiếm đường tháo lui (K). |
| tháo | Giữ cái chí-tiết của mình (không dùng một mình): Tiết-tháo. |
| tháo | Đến, tới (không dùng một mình). |
Mợ phán trong nhà nhân dịp đó quát ttháocho hả giận : Con bé , mày nói cái gì ? Mày chửi thầm tao đấy phải không ? Tao đưa bánh xà phòng cho mày , tao dặn mày rằng xát vừa vừa chứ mà mày cũng kiếm chuyện với tao à ? Con này bây giờ lên nước với bà. |
| Tôi có muốn chung đụng mãi thế này đâu ! Mợ phán vội quát tháo ngay : Ở riêng ấy à ! Đừng có hòng ! Bà thử nói để xem mày xoay chiều ra sao , chứ bà dại gì lại cho mày ở riêng. |
| Cái kiếp mày là phải như thế cho đến lúc xuống lỗ kia mà... Mợ phán vừa nói đến đó , thấy Trác đặt đứa con xuống đất , mợ bèn nhân dịp chạy xổ lại tát và đấm nó luôn mấy cái , và quát tháo : Cái con mẹ mày bây giờ đanh đá lắm đấy ! Nhớn mau lên mà dạy mẹ mày , kẻo chết với bà sớm ! Thằng Quý lại nức nở khóc. |
| Nhiều lúc mợ phán thấy nó nô đùa với em nó cũng mắng mỏ , quát tháo với nó ; thằng Quý lại cực thân ngồi khóc. |
Đương tháo giày , Trương nhác thấy có bóng người ngừng lại sau khung vải xanh ở cửa sổ. |
| Tới trước cửa nhà Thu , Trương bảo xe ngừng lại rồi tháo một góc áo tơi xe nhìn lên phía cửa sổ buồng Thu nằm. |
* Từ tham khảo:
- tháo cũi sổ lồng
- tháo dạ
- tháo dạ đổ vạ cho chè
- tháo dạ đổ vạ cho dưa
- tháo dạ đổ vạ cho rươi
- tháo dạ đổ vạ cho váy