| thanh thản | tt. Thơ-thới, yên vui: Trong lòng thanh-thản. |
| thanh thản | - t. Ở trạng thái nhẹ nhàng, thoải mái, vì trong lòng không có điều gì phải áy náy, lo nghĩ. Đầu óc thanh thản. |
| thanh thản | tt. Ung dung, thoải mái nhẹ nhàng dường như không có điều gì phải bận tâm suy nghĩ: đầu óc thanh thản o thanh thản o thanh thản ngắm trời đất o sống cuộc đời thanh thản. |
| thanh thản | tt (H. thanh: xong việc; thản: bằng phẳng) Ung dung và bình tĩnh: Sao lòng thanh thản mà vơ vẩn (Bùi Kỉ); Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút, Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời (Tố-hữu). |
Chàng chưa biết rồi sẽ xử trí cách nào và ý ấy làm vẫn đục cả nỗi vui thanh thản của chàng. |
Bạn tôi nói xong , lặng yên mà nhìn lên trăng cao tít trên trời , nét mặt thanh thản như chan chứa cái vui , tôi nhìn anh Lưu mà tôi thương hại cho tôi. |
Họ dẫm lên mớ khuôn mẫu ấy với lòng thanh thản , như dẫm lên một đám cỏ dại để tiến đến một dòng suối uống được. |
| Trời hỡi ! Ước gì có được tâm hồn thanh thản để ngồi yên một chỗ , không làm gì hết , nhờ bóng tối ru giúp giấc ngủ ngày. |
| Cô ngẩng mặt mỉm cười ngắm bầu trời đầy trăng , thanh thản như một người mẹ ngồi ôm con bú. |
| Mọi chạy vạy vất vả đến khốn khổ hàng tuần nay để lo cho những yêu cầu của em đến hôm nay mới thực sự thấy nhẹ nhõm , thanh thản. |
* Từ tham khảo:
- thanh thảnh
- thanh thảo tâm
- thanh thất
- thanh thế
- thanh thiên
- thanh thiên bạch nhật