| thanh sắc | - Âm nhạc và sắc đẹp của phụ nữ (cũ): Ham mê thanh sắc. |
| thanh sắc | dt. Giọng nói và sắc đẹp; dùng để chỉ âm nhạc và sắc đẹp nói chung: ham mê thanh sắc. |
| thanh sắc | dt (H. thanh: giọng sắc: vẻ đẹp) Giọng hát hay và sắc đẹp: Lấy thanh sắc trần gian làm tín hiệu (Thế-lữ). |
| thanh sắc | dt. Tiếng hay và sắc đẹp: Cô đào có đủ thanh-sắc. |
| thanh sắc | Tiếng hay và sắc đẹp: Không nên ham mê thanh-sắc. |
| Tôi không bao giờ dám quên ơn ! Lúc trước thời còn trẻ ham mê thanh sắc , tôi dại dột. |
| Mày còn có con mắt tinh đời , biết mê thanh sắc. |
| Cho lập các đội múa hát quốc doanh trả lương và tiền thanh sắc. |
Ngoài lương , nghệ sĩ còn được phụ cấp thanh sắc mà trong giới gọi là tiền hao mòn thanh sắc , nếu đi biểu diễn theo kế hoạch họ còn được bồi dưỡng theo quy định. |
| Đến khi Hiến Thành chết , Đỗ Kính Tu hầu hạ nơi màn trướng , giúp vua sửa đức , đâu phải là không có ngườỉ Thế mà vua mê mãi rong chơi , say đắm thanh sắc , ham tiền của , thích xây dựng , dạy tính lười tham cho các quan , gây lòng oán giận ở trăm họ , làm cho cơ đồ nhà Lý phải hao mòn , đến nỗi mất nước. |
| Hòa thuận với họ hàng , kính lễ với đại thần , tôn sùng đạo Nho , xét những lời thiển cận , nhận những lời can trung , chăm nom chính sự , thận trọng thưởng phạt , coi trọng nghề nông , chú ý nền gốc , [99a] hết lòng thương dân , không thíchxây dựng , không mê săn bắn , không gần thanh sắc , không ham tiền của , hậu với người bạc với mình , trong ấm ngoài êm. |
* Từ tham khảo:
- thanh sử
- thanh tao
- thanh táo
- thanh táo cưỡi
- thanh táo ống
- thanh tâm