| thanh giản | dt. Bút-tích, văn-kiện ghi trên vỏ tre hồi xưa. // (B) Sách-vở. |
| thanh giản | - thanh bạch và giản dị |
| Hắn , thiếu tướng Nam trước khi thất thủ đã đi úy lạo Quân y viện Phan Tthanh giản, thăm lại 200 thương chiến binh , trước khi nã một phát đạn Braoninh vào đầu , kết thúc một bi kịch : chỉ sống với cần vụ , không gia đình riêng , chả người thân ở bên. |
| Nguyễn Tri Phương Phan Tthanh giảnThoại Ngọc Hầu Lê Văn Duyệt Tướng Thoại Ngọc Hầu (1761 1829) từng có công lớn trong việc khai khẩn vùng đất Nam Bộ và đào kênh Vĩnh Tế. |
| Thoại Ngọc Hầu Phan Tthanh giảnNguyễn Đình Chiểu Nguyễn Trung Trực Phan Thanh Giản (1796 1867) quê ở Vĩnh Long. |
| Mấy ngày sau xin phép Đoàn , tôi tìm đến căn nhà 750/12 Phan Tthanh giản, gõ cửa và hỏi một cháu bé : "Có phải nhà bà Hà Thị Lê đây không? |
| Bộ sách cũng nhìn nhận đa chiều hơn về vai trò của những nhân vật còn nhiều tranh cãi như Trần Thủ Độ , Hồ Quý Ly , Mạc Đăng Dung , Phan Tthanh giản... Khi quyết định "lấp các khoảng trống" , thành viên tổ biên soạn đã có những tranh luận ra sao để đưa vào bộ sử những sự kiện trước đến nay chưa từng xuất hiện trong các cuốn sách lịch sử khác? |
| Năm Tự Đức 18 (1865) , Phan Tthanh giảnlàm bản tấu xin khôi phục nguyên hàm cho Lê Văn Duyệt đã quá cố : Thần Phan Thanh Giản tâu : Vâng xét , đình thần tuân lệnh đem công lao , tội trạng của lê Văn Duyệt đã quá cố làm tập tâu phúc trình lên. |
* Từ tham khảo:
- vĩ-thể
- vĩ-tài
- vĩ-vèo
- vị bụng
- vị-danh
- vị-lòng