| thành gia | trt. Nên cửa, nên nhà: Bạch-thủ thành-gia (tay trắng nên nhà). // (B) X. Thành gia-thất. |
| thành gia | - Nói con trai con gái đã lập gia đình. |
| Cụ Bang nhất định bắt phải cưới ngay , vì năm sau là năm hạn của cụ : Điều mong ước cuối cùng của cụ là trước khi nhắm mắt được thấy Dũng thành gia thất. |
| Vì thấy con gái đã thành gia thất , và lại lấy được một người chữ nghĩa giỏi dang sau này thế nào cũng làm nên , bà cụ sung sướng quá đến lịm đi. |
| Sau cảm động vì tình yêu chân thật và ngây thơ của em , chàng hứa liều rằng khi nào em thành gia thất , chàng mới sẽ nghĩ đến lấy vợ. |
| Sự thờ cúng ông Táo và sự tiễn đưa ông Táo lên trời hôm hai mươi ba tháng chạp chứng tỏ rằng người mình lúc ấy đã tổ chức thành gia đình nhỏ , mà cái bếp của ông Táo là tượng trưng cho gia đình , cái bếp là đơn vị nhỏ nhất của xã hội. |
| Khai quật khu vực 18 Hoàng Diệu , các nhà khảo cổ tìm thấy dấu tích một phần Thăng Long thời Lý , Trần , Lê nằm trong thành gia Long. |
| Chắc không có chứ gì? Làm sao mấy anh có được khi mọi bữa tiệc , mọi cuộc chiêu đãi đều tự biến mình thành vật trang sức , thành gia vị cho các vị quan chức lắm tiền nhiều của. |
* Từ tham khảo:
- ngâm vịnh
- ngầm
- ngầm ngấm
- ngầm ngùi
- ngầm nguột
- ngẫm