| thăng trật | đt. Lên trật cao hơn trật cũ trong ngạch: Thăng trật có khi không được lên lương. |
| thăng trật | - Đưa lên cấp trên (cũ). |
| thăng trật | đgt (H. trật: thứ tự các bậc quan lại) Nói quan lại được cho lên cấp trên: Bọn quan nhỏ hối lộ bọn quan trên để được thăng trật. |
Ngày Tân Sửu , lấy Nội [29a] vũ vệ Lê Bá Ngọc làm Thái úy , thăng tước hầu ; Nội nhân hỏa đầu Lưu Ba , Dương Anh Nhĩ làm Thái Phó , tước Đại liêu ban ; Trung thừa Mâu Du Đô làm Gián nghị đại phu , thăng trật chư vệ ; Nội nhân hỏa đầu Lý Khánh , Nguyễn Phúc , Cao y làm Thái Bảo , tước Nội thượng chế ; Nội chi hậu quản giáp Lý Sơn làm Điện tiền chỉ huy sứ , tước Đại liêu ban ; Linh nhân595 Ngô Toái làm Thượng chế ; Ngự khố thư gia Từ Diên làm Viên ngoại lang. |
| thăng trật ký hầu cho Lý Sơn coi việc quân sự ở lạng Châu , ban cho (Lê) Xương tước Đại liêu ban. |
Động đất. Tháng 2 , khảo khóa các quan văn võ , người nào đủ niên hạn khảo mà không có lỗi thì thăng trật , định làm phép thường , cứ 9 năm là một kỳ khảo |
| Hưng Trí Vương không được thăng trật , vì đã có chiếu cho người Nguyên về nước , các tướng không được cản trở , mà lại còn đón đánh chúng. |
* Từ tham khảo:
- tán
- tán
- tán
- tán
- tán
- tán bộ