| thẳng | bt. Ngay, không cong-vẹo: Đường thẳng, kéo thẳng, ngó thẳng. // Suôn, bằng mặt, không lằn xếp: Bằng-thẳng, căng-thẳng. // Luôn, tới một mạch, không ngừng, không ghé, không quanh: Chảy thẳng, đi thẳng; Cạn lời thẳng ruổi vó câu, Quản bao liễu oán huê sầu nẻo xa; Chưa chồng đi dọc về ngang, Có chồng cứ thẳng một đàng mà đi (CD) // Ngay, không vị-nể, không tư-túi: Ngay thẳng; Ăn ngay nói thẳng; Thẳng mực tàu, đau lòng gỗ vạy; Ngỡi-nhân nay giận mai hờn; Lòng em ở thẳng như đờn lên dây (CD). |
| thẳng | đdt. Thằng ấy, tiếng chỉ chung một người nào, lúc vắng mặt: Còn thẳng rể, kể chi cái thẳng B. h Nghĩa. |
| thẳng | - tt. 1. Theo một hướng, không có chỗ nào chệch lệch, cong vẹo, gãy gập: Đoạn đường rất thẳng xếp thẳng hàng. 2. Không kiêng nể, che giấu, dám nói lên sự thật hoặc nói đúng điều mình nghĩ: lời nói thẳng. 3. Liên tục, liền một mạch: đi thẳng về nhà ngủ thẳng đến sáng. 4. Trực tiếp, không qua trung gian: nói thẳng với bạn gặp thẳng giám đốc mà nói. 5. Liền ngay, không chần chừ: nói xong bỏ đi thẳng. |
| thẳng | tt. 1. Theo một hướng, không có chỗ nào chệch lệch, cong vẹo, gãy gập: Đoạn đường rất thẳng o xếp thẳng hàng. 2. Không kiêng nể, che giấu, dám nói lên sự thật hoặc nói đúng điều mình nghĩ: lời nói thẳng. 3. Liên tục, liền một mạch: đi thẳng về nhà o ngủ thẳng đến sáng. 4. Trực tiếp, không qua trung gian: nói thẳng với bạn o gặp thẳng giám đốc mà nói. 5. Liền ngay, không chần chừ: nói xong bỏ đi thẳng. |
| thẳng | đt. Thằng ấy, nó: nói lại cho thẳng biết. |
| thẳng | tt, trgt 1. Không cong queo; Không gấp khúc: Đường thẳng; Dặm thẳng lòng còn lẩn quất nơi (ChMTrinh) 2. Không nể vì; Không thiên vị: Tính thẳng; Nói thẳng 3. Luôn một mạch: Đi thẳng về nhà; Ngủ thẳng một giấc đến sáng. |
| thẳng | 1. tt. Không cong: Đường thẳng. || Chuyển-động thẳng. Thẳng băng. Thằng bon. 2. trt. Một mạch: Ngủ thẳng giấc. Ngb. Ngay, không gian, không giấu: Tánh thẳng. Nói thẳng. |
| thẳng | 1. Không cong, không chùng: Đường thẳng. Dây căng thẳng. Văn-liệu: Ăn ngay ở thẳng. Thẳng mực tàu, đau lòng gỗ. Mực thẳng mất lòng gỗ cong (T-ng). Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (K). Thẳng ngay nảy mực, công-bằng cầm cân (Nh-đ-m). 2. Luôn một mạch: Ngủ thẳng giấc. Ăn thẳng bữa. Nghĩa bóng:Ngay, không tư-túi, không quắt-quéo: Thẳng tính, nói thẳng. |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Một đôi khi nàng gặp vài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xấu hổ , không nói gì , cứ tthẳngđường đi. |
Rồi bà sồng sộc tthẳngvào buồng riêng Trác để dắt nàng ra. |
Bà nhìn tthẳngvào mặt bà Thân mỉm cười và ngọt ngào nói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
| Nàng vuốt đường khâu cho tthẳngrồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như oán trách : Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hận vì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
Hương cũng tthẳngthắn cười , nói đùa : Chà ! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có chè tàu , cơm gạo tám bưng vào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
* Từ tham khảo:
- thẳng bóc
- thẳng bon
- thẳng bong
- thẳng cánh
- thẳng cánh cò bay
- thẳng cẳng