| thần vì | dt. Người đứng ra thay thế người chết để con cháu lạy cúng theo tục xưa (nay dùng bài-vị thay thế): Bốn chén sệp thần-vì). |
| Nhạc nhìn em lạc thần vì trầm tư , tự nhiên thấy lòng thương hại , ông bảo Huệ : Thôi chú về ngủ một giấc , rồi chiều xuống lại An Thái. |
| Cậu đi định cúng vào giờ nào ? Khách khứa bao nhiêu vị ? Lợi ngồi trên cái phản đặt ở hiên trước , gương mặt bần thần vì mãi lo lắng. |
| Bọn thần vì thế mà bị bãi miễn , cố nhiên không đáng tiếc , chỉ sợ rằng những người giữ chức này vế sau sẽ phải im miệng không dám nói nữa thôi". |
| Nay thần hặc tội Lê Quát sai quân làm thuyền riêng cho mình , thì bọn thần đã sai người trong đài đi xét thực sự , lại bắt tên hỏa đầu ở quân ấy đến lấy cung , chúng có đều nói là bọn thần đem việc tư ra đàn hặc , có phải bọn thần vì chuyện ân oán mà nói đâủ". |
| Từ đây , hai đơn vị sẽ có những phối hợp đồng bộ , sâu sắc và bền chặt hơn nữa trong hoạt động nội bộ của mỗi bên trên tinh tthần vìsự phát triển chung của đôi bên. |
| Với sức trẻ , lòng hướng thiện và tinh tthần vìcộng đồng CLB Cầu vồng chính là điểm sáng gồm nhiều những tấm gương điển hình đáng tuyên dương. |
* Từ tham khảo:
- nhậu
- nhậu nhẹt
- nhây
- nhây nhớt
- nhầy
- nhầy nhầy