| nhầy | tt. Lầy, nhão, dính-dáp: Đường nhầy // Nhằng, dai, có thể kéo dài ra mà không đứt: Bầy-nhầy, nhậm-nhầy. |
| nhầy | - t. Cg. Nhầy nhầy. Dính nhơn nhớt: Nhầy tay. |
| nhầy | tt. Nhờn dính, thường gây cảm giác lợm bẩn: Tay nhầy mỡ. |
| nhầy | tt Dính dấp nhây nhớt: Tay nhầy những mỡ. |
| nhầy | tt. Nht. Nhầy: Dầu nhầy. |
| nhầy | .- t. Cg. Nhầy nhầy. Dính nhơn nhớt: Nhầy tay. |
| nhầy | Dính dáp. |
| Ngoài một bên vai còn nguyên vẹn , phần ngực còn lại chỉ là một đống bầy nhầy. |
| Một người nhắc : Còn cái chân đâu rồi ? Người cầm đòn khiêng lại khơi đống bầy nhầy hôi hám để tìm. |
| Ông lấy làm lạ cho mình , chưa hiểu vì sao hình ảnh cái bàn chân khẳng khiu , xanh xao nằm trên đống bầy nhầy thối rữa đó còn làm cho ông kinh khiếp hơn cả cái đầu lâu mù lòa , thâm tím. |
| Chính bác ta thú nhận đã nhét nguyên cái của nợ máu me bầy nhầy đó vào mồm kẻ thù. |
| Duy chỉ có một điều mà ai cũng biết nhưng cũng chẳng ai nói ra , là trong sự dễ dãi hào phóng của bà ta , dù thế nào thì thế , một đồng xu cũng không lọt được qua cánh tay nhờn nhầy bóng mỡ của bà , vì bà không để mình chịu thiệt với ai bao giờ. |
| Thí dụ như lúc lấy gạo ở binh trạm , gạo lụt nên xấu , có cậu lừa lúc chủ nhà cân đong , chạy vào kéo một bì gạo mới , ai dè chủ biết được , vậy là nắm luôn lấy bì gạo mà té tát : Ai cho đồng chí vào khỏ Đồng chí chưa được học điều lệnh à? Cù nhầy mãi , cô ta mới tha cho và còn đe : Lần sau mà thế thì trói vào kho đấỷ Ai trói mới được cơ chứ Câu vô chủ rồi. |
* Từ tham khảo:
- nhầy nhẫy
- nhầy nhậy
- nhầy nhợp
- nhầy nhợt
- nhầy nhũa
- nhầy nhụa