| thản nhiên như không | ng Không có vẻ gì khác thường: Nhìn mặt thì lại thấy sao mà cứ thản nhiên như không (NgĐThi). |
Chiếu điện đã nhiều lần rồi nên Trương thản nhiên như không. |
Trương lấy tay mở cánh cửa sổ cho mở rộng để Thu biết là có mình đứng đợi , rồi chạy ra phía cửa buồng khách , Thu đã vào tới nơi , đến lúc gặp nhau hai người ấy thản nhiên như không : Thu chào trước và Trương nghiêm trang hơi cúi đầu chào lại hình như trong một cuộc đến thăm rất thường của hai người quen. |
Loan , vẻ mặt vẫn thản nhiên như không , chỉ thỉnh thoảng hơi mỉm cười nhìn Thảo bằng đôi mắt dịu dàng mà Dũng thấy ngụ không biết bao nhiêu tình âu yếm. |
| Lạ nhất là Dũng thấy lòng mình lúc đó thản nhiên như không , hình như chàng phải cố sức lắm mới nói được. |
| Trúc thấy lòng mình thản nhiên như không và chàng vui vẻ nhận ra rằng chưa yêu Hà quá nặng như chàng tưởng. |
Người đàn bà không để ý đến Sinh , vẻ mặt thản nhiên như không biết mình vui hay khổ , không biết mình là xinh đẹp , như không bao giờ nghĩ đến rằng người đẹp như mình có xứng đáng với cái cảnh đời ấy không... vô tình khẽ cất tiếng hát ru con : ... Nước chảy đôi dòng... ... Con sông Thương... nước chảy đôi dòng.... |
* Từ tham khảo:
- đặt nhạc
- đặt nhỏ
- đặt ra
- đặt rượu
- đặt to
- đặt tiền quẻ