| thần bí | tt. Huyền-bí, khó hiểu: Chuyện thần-bí. |
| thần bí | - Mầu nhiệm bí mật : Đạo lý thần bí. Chủ nghĩa thần bí. Quan niệm duy tâm cho rằng vạn vật trong vũ trụ đều do thần sinh ra, nhằm che đậy những thối nát của xã hội đương thời đang có mâu thuẫn gay gắt. |
| thần bí | tt. Mầu nhiệm, lạ lùng, không thể hiểu được: câu chuyện thần bí o như có phép mầu thần bí. |
| thần bí | tt (H. thần: linh diệu; bí: kín) Mầu nhiệm, không thể hiểu được: Câu nói nghĩa lí của con bé bảy tuổi, hình như có một sức mạnh thần bí (Ngô Tất Tố). |
| thần bí | tt. Màu nhiệm, huyền-bí, không thể hiểu bằng lý-trí được. || Tình-cách thần-bí. |
| thần bí | Mầu-nhiệm huyền bí: Những truyện thần-bí về đời thái-cổ. |
| Có điều là trong tất cả những mẩu chuyện bà kể , chuyện nào cũng pha đượm ít nhiều tính chất thần bí , và bà tin tưởng một cách ngây thơ ở " mệnh trời ". |
Cũng nên kể thêm dưới đây một vài truyện cắt nghĩa nguồn gốc thần bí của những cái hồ , nhưng với những tình tiết khác nhau và khác các truyện trên. |
| Không ai hiểu về sự tích con ngựa đó , nguồn gốc của nó và câu chuyện nhuốm màu thần bí như ngọn gió vô hình. |
| Nó không dẫn người ta tới sự thần bí hoá sáng tác , mà cũng không dẫn tới buông thả , lười biếng. |
| Cứ ở trên này , thì bọn thợ còn được tha hồ bàn tán đến những cái lạ của Ngàn thăm thẳm kín mật , mỗi lìa rời xuống khỏi , là không tìm lại được đường lên , là không dám hở hang tí chút lại với người đời về cái thần bí trên đây xanh tươi đến ngày tận thế. |
| Cái Tý thỏ thẻ khuyên em : Tiền bán khoai còn phải để dành đóng sưu cho ông lý chứ? Dễ được đem mà mua gạo đấy hẳn? Em có đói thì hãy ăn tạm củ khoai sống vậy ! Câu nói nghĩa lý của con bé bảy tuổi , hình như có một sức mạnh thần bí , khiến cho chị Dậu hai hàng nước mắt chạy quanh. |
* Từ tham khảo:
- thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề
- thần chủ
- thần chú
- thần chung mộ cổ
- thần công
- thần dân