| thẩn | trt. Lôi-thôi, không chú-ý: Lẩn-thẩn, thơ-thẩn. |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , thơ tthẩnnhìn ra sân như để nhớ lại những nhời bà Tuân , rồi gọi con : Này , Trác này ! Trác thấy mẹ gọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
| Thằng Quý thấy các anh các chị hắt hủi , nên cả ngày chỉ lẩn thẩn một mình , hết đầu hè này sang đầu hè khác , hoặc quanh quẩn , thờ thững bên con mèo , con chó. |
| Nhiều khi nàng đi thơ thẩn một mình bên hòn Trống Mái hay vào rừng thông ngầm mong được gặp Trương một cách bất ngờ. |
Ô , nhưng sao mình lẩn thẩn tự nhiên đâm ra nghi ngờ tình yêu của Thu. |
| Trương mỉm cười ngẫm nghĩ : Đây chắc là " họ cái "... Chàng nằm lẩn thẩn cố tưởng tượng ra vẻ mặt và cả dáng người nữa dựa theo tiếng hát. |
| Nàng lẩn thẩn so sánh tiếng nổ của chiếc pháo với tiếng cười của nàng hồi nãy , vì nếu tiếng pháo kia làm cho xác pháo tan tành thì tiếng cười của nàng là tiếng cười đưa nàng đến một cảnh đời chết. |
* Từ tham khảo:
- bổng bểnh
- bộng tằm
- bơ bải chẳng bằng phải thì
- bơ hờ
- bơ xờ
- bờ hè