| tham tán | đt. Dự vào bàn-bạc. // dt. Chức quan xưa giúp về việc binh dưới quyền vị nguyên-soái: Tham-tán quân-vụ. |
| tham tán | - 1. đg. Dự vào việc bàn kế hoạch. 2. d. Cán bộ cao cấp ở sứ quán một nước, sau đại sứ, có nhiệm vụ giúp đại sứ làm việc. |
| tham tán | dt. 1. Chức quan văn giúp trông coi việc quân, dưới quyền nguyên suý: tham tán quân vụ đại thần. 2. Chức vụ ngoại giao ở sứ quán, sau đại sứ, công sứ, thường phụ trách một công tác quan trọng: tham tán thương mại. |
| tham tán | dt (H. tham: dự vào; tán: giúp đỡ) 1. Chức quan dự vào việc bàn mưu lược (cũ): Khi thủ khoa, khi tham tán, khi tổng đốc Đông, gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng (NgCgTrứ) 2. Cán bộ ở sứ quán một nước, có nhiệm vụ giúp viên đại sứ trong một ngành công tác: Ông ấy là tham tán văn hoá ở nước Nga. |
| tham tán | Chức quan văn coi việc binh dưới quyền Nguyên-suý: Tham-tán quân-vụ đại-thần. |
Tháng ấy , nhà Minh sai An Viễn hầu Liễu Thăng đem quân sang xâm lược , lấy Binh bộ thượng thư Lý Khánh làm tham tán quân vụ. |
| Đầu tiên ông liên hệ với John Gunther Dean , ttham tánchính trị Sứ quán Mỹ tại Paris , người cũng được Đại sứ Mỹ bật đèn xanh để duy trì một kênh liên lạc kín với những bên quan tâm đến một giải pháp ngoại giao. |
| Một hôm , có người đàn ông tên Bách làm Ttham tánở tòa Sứ đến vãn cảnh chùa gặp Phượng. |
| Ít lâu sau , Ttham tánBách được chuyển đi Lai Châu ; vợ cả lại cho Bách và Phượng đi trước , còn mình sẽ lên sau. |
| tham tánBách đành sai người đưa cô về Chợ Bờ (Hòa Bình) , nhưng sau đó Phượng về lại Gia Lâm tìm đến bà hàng xóm cũ , trong người chỉ còn có 15 đồng bạc. |
| Sau khi họ Trịnh chiếm lấy kinh đô Phú Xuân của họ Nguyễn , Lê Quý Đôn được cử tới làm Hiệp trấn ttham tánquân cơ ở Thuận Hóa. |
* Từ tham khảo:
- tham tang
- tham thanh chuộng lạ
- tham thì thâm
- tham thiền
- tham tri
- tham tiểu thất đại