| tham ăn | tt. Háo ăn, láu ăn, cố ăn, giành ăn thật nhiều: Cả đời những đứa tham ăn, Nghe khua dao thớt thì lăn mình vào (CD). // (R) Ham muốn, giành phần lợi-lộc thật nhiều cho mình: Tham ăn có ngày mắc bẫy. |
Bầu dục chẳng đến bàn thứ năm Chè đâu đến chú chú tham ăn chè. |
| Vì quá tham nên mới sinh ra lý thuyết của kẻ mạnh , lợi dụng sức mạnh của mình mà lấn chiếm , mà bắt nạt nước khác hay dân tộc khác , sắc tộc khác , nuốt từng tấc đất , từng hải lý , chủ quyển của người khác gây nên bao cảnh giết chóc , đầu rơi máu chảy... Lại cũng vì tham ăn , tham uống và thèm khát đến mức ăn tiệt chén hết những kẻ thù của loài chuột : mèo và rắn , kể cả chó nữa. |
| Riêng vàng tham ăn đến mức đến đêm thì không chịu được , nôn hết ra bãi cỏ. |
| Nhưng cậu bé Krishna không chỉ tham ăn mà còn rất thông minh. |
| Con người thường có ba cái tham : ttham ăn, tham mặc , tham làm ăn cướp. |
| Cô trả lời nguyên nhân là do ttham ăn, nói ra thì hơi thô nhưng đúng là vậy. |
* Từ tham khảo:
- nước mô
- nước mơ
- nước mũi
- nước nạp
- nước nặng
- nước ngầm