| thâm | tt. Đen sặm: Môi thâm, nhuộm thâm; Tháng ba đi bán vải thâm, Tháng tư đi gặt, tháng năm trở về (CD); Nào mũ ni, nào áo thâm, Để đâu chẳng đội để ong châm...? (HXH). |
| thâm | tt. Sâu, có bề sâu vô xa hay sâu xuống xa: Thâm sơn cùng cốc; Sơn bất cao, thuỷ bất thâm, nam đa trá, nữ đa dâm (tng). // Độc-hiểm, cao xa, khó hiểu ra: Mưu thâm hoạ diệc thâm.. // Kín-đáo, sâu-sắc: Con người rất thâm. // Xâm, ăn lan: Ăn thâm, xài thâm; Tham thì thâm. |
| thâm | - t . 1 . Có màu xám thẫm, gần đen : Bị đánh thâm bả vai ; Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú (cd). 2. Nói đồ dệt, quần áo có mầu đen : Vải thâm ; Quần thâm ; áo the thâm. 3. Sâu sắc, ghi tạc sâu trong lòng hay xuất phát từ đáy lòng ; Lấy tình thâm trả nghĩa thâm (K). 4. Có tính hay giấu kỹ những ý nghĩ mưu toan, nói năng kín đáo, có khi mỉa mai, để lộ ác ý : Con người thâm khó hiểu. |
| thâm | đgt. (Tiêu) lạm vào một khoản tiền khác: thâm vốn o tiêu thâm tiền quỹ. |
| thâm | tt. (Chất liệu mềm) có màu đen hoặc ngả màu đen: vải thâm o môi thâm o dưa thâm cà khú. |
| thâm | tt. I. Sâu đậm, sâu nặng về tình nghĩa: tình thâm nghĩa nặng o thâm tạ o thâm tình. 2. Sâu độc, nham hiểm, ác ý ngầm: một con người rất thâm o thâm độc o thâm ý o hiểm thâm. 3. Sâu; trái với thiển (nông): thâm canh o thâm căn cố đế o thâm cung o thâm giao o thâm hiểm o thâm nghiêm o thâm nhập o thâm nhiễm o thâm nho o thâm sơn cùng cốc o thâm tâm o thâm thù o thâm thuý o thâm trầm o thâm u o thâm uyên o cao thâm o tung thâm o uyên thâm. |
| thâm | tt 1. Nói đồ dệt, quần áo có màu đen: Mặc áo the thâm đứng dựa cột đình (cd) 2. Chuyển sang màu đen: Cái dưa thì khú, cái cà thì thâm (Tản-đà); Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú (cd) 3. Sâu sắc: Lấy tình thâm, trả nghĩa thâm (K); Các bậc tiền bối thâm về Hán học (Bùi Kỉ) 4. Có tính hay giấu kĩ những mưu toan hoặc những ý nghĩ độc ác của mình: Phải đề phòng con người thâm ấy; Tham thì thâm, đa dâm thì chết (tng). |
| thâm | đgt Lạm vào một khoản tiền: Chi tiêu thâm vào vốn. |
| thâm | tt. Đen thẫm: Màu thâm. || Môi thâm. Thâm bầm. |
| thâm | tt. 1. Sâu: Sơn cao, thuỷ thâm. 2. Sâu sắc: Lấy tình thâm trả tình thâm (Ng. Du). || Tình thâm. 3. bt. Ăn sâu vào làm cho khuyết mất một chỗ, làm thiếu mất: Thâm vốn. Thâm tiền công quỹ. |
| thâm | Đen sạm: Vải thâm. Môi thâm. Văn-liệu: Mắt trắng, môi thâm. Cua thâm càng, nàng thâm môi (T-ng). Thiên vàn chớ lấy kẻ La, Cái tương thì thối, cái cà thì thâm (C-d). |
| thâm | 1. Sâu: Sơn cao, thuỷ thâm. Văn-liệu: Thâm căn, cố đế. Thâm sơn, cùng cốc. Mưu thâm hoạ diệc thâm (T-ng). Lấy tình thâm trả tình thâm (K). Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (K). 2. Kín-đáo, sâu sắc: Người ấy thâm lắm. 3. Quá lắm: Ăn thâm vào vốn. Ăn lãi thâm lắm. 4. Tinh suốt: Thâm nho. |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
Tự nhiên bà thấy vui sướng trong lòng , nhìn con tươi xinh trong lòng khuôn khăn tthâm. |
| Không bao giờ mợ quên xoi mói Trác bằng những câu : Mày đã bảo bà bỏ thuốc độc cho con mày , thì bà có đánh chết mày , bà cũng hả lòng... Đã nhiều lần không chịu nổi những câu thâm độc ấy , nàng khóc lóc than thầm : Con ơi ! Mẹ cũng muốn chết theo con cho sướng ! Và mỗi lúc nhớ đến con , nàng lại thoáng có ý nghĩ rằng nó chết có lẽ lại là " thoát cho cái thân nó... " Hết tất cả những chuyện buồn ấy , nàng còn nhớ rõ từng tý , tựa như việc mới xảy ra ngày hôm qua. |
| Thu cho rằng mình có lỗi đối với Trương , nhưng trong thâm tâm nàng một nỗi vui sướng mà nàng không ngờ đến dần dần nở ra làm nàng nóng bừng hai má và hoa mắt. |
| Nhưng trong thâm tâm , chàng chỉ thấy nỗi chán nản mông mênh và chàng không muốn tự nhận rằng cái cớ chính xin chàng bỏ Thu đi chỉ vì sự chán nản ấy. |
| Tôi đã trông thấy chúng nó ăn cả bữa cơm có dúm muối , vài quả cà thâm hay đĩa rau sam luộc ; tôi đã thấy chúng nhặt những gốc mía người ta vứt đi mà chia nhau hít cho đỡ thèm , nên tôi thương. |
* Từ tham khảo:
- thâm căn cố đế
- thâm câu cao luỹ
- thâm cung
- thâm độc
- thâm đông, hồng tây, dựng may, chẳng mưa dây cũng bão giật
- thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú, thâm vú thì chửa