| thái sư | dt. Chức quan lớn hơn hết trong hàng tam-công, đứng đầu triều. |
| thái sư | - Chức quan xưa đứng đầu hàng tam công. |
| thái sư | dt. Chức quan đứng đầu hàng tam công trong triều đình phong kiến. |
| thái sư | dt (H. thái: tuyệt cao; sư: bậc thầy) Chức quan to nhất trong triều đình phong kiến: Thái sư chẳng biết rộng suy, Đem điều oán hận sớm ghi vào lòng (LVT). |
| thái sư | dt. Chức quan đứng đầu trong hàng ba chức lớn ở triều Tàu xưa. |
| thái sư | Chức quan đứng đầu hàng tam công. |
| Trong phường có cái trại , gọi là trại Tây , dinh cơ cũ của quan thái sư triều Trần. |
| Hai người con gái tươi cười bảo : Chúng em một người họ Liễu , tên gọi Nhu Nương , một người họ Đào , tên gọi Hồng Nương , nguyên là những tỳ thiếp của quan thái sư. |
| Từ ngày quan thái sư qua đời , chúng em vẫn phòng thu khóa kín. |
| Ông già nói : Ôi ! Cậu nói rõ chuyện chiêm bao chắc? Cái dinh cơ ấy từ khi quan thái sư mất đi , trải hơn 20 năm nay , đã thành một nơi hoang quạnh. |
| Nhà Tống sai sứ sang phong cho vua làm Giao Chỉ Quận Vương , Liễn làm Kiểm hiệu thái sư Tỉnh Hải quân tiết độ sứ An Nam đô hộ. |
Mùa thu , nhà Tống sai Hồng lô tự khanh Cao Bảo Tự dẫn đầu bọn Vương Ngạn Phù đem chế sách sang gia phong cho Nam Việt Vương Liễn làm Khai phủ nghi đồng tam ty , Kiểm hiệu thái sư , Giao Chỉ Quận Vương. |
* Từ tham khảo:
- thái thậm
- thái thú
- thái thượng hoàng
- thái tổ
- thái tử
- thái uý