| thái cực | dt. Nguyên-lý cùng-tột của vũ-trụ, đầu mối của vũ-trụ: Thái-cực sinh lưỡng-nghi, lưỡng-nghi sinh-tứ-tượng. // (R) Cực-đoan, chỗ cùng-cực: Vợ chồng mà như hai thái-cực, không ai chịu hiểu ai cả. |
| thái cực | - d. 1 Trạng thái trời đất khi chưa phân, nguyên khí còn hỗn độn, theo quan niệm triết học xưa của phương Đông. 2 Điểm cùng cực, trong quan hệ đối lập tuyệt đối với một điểm cùng cực khác. Quan điểm đối lập nhau như hai thái cực. Từ thái cực này chuyển sang thái cực kia. |
| thái cực | dt. 1. Trạng thái nguyên khí hỗn độn khi trời đất chưa phân, theo quan niệm triết học. 2. Điểm cùng cực trong sự phân biệt với điểm cùng cực khác. |
| thái cực | dt (H. thái: rất; cực: cuối cùng) 1. Nói nguyên lí cùng tột của vũ trụ: Nhà nho cho rằng âm dương là do thái cực sinh ra 2. Cái vô cùng lớn và cái vô cùng bé: Hai thái cực. |
| thái cực | dt. Nguyên-lý cùng tột của tạo hoá sinh ra âm-dương. |
| thái cực | Nguyên-lý cùng tột của tạo-hoá: Do thái-cực mà sinh ra âm dương. |
| Có thể nói là chàng từ thái cực này chuyển ngay qua thái cực nọ. |
Ngày hôm sau mẹ trong trạng thái cực kỳ sung sướng. |
Ngày hôm sau mẹ trong trạng thái cực kỳ sung sướng. |
| Còn bây giờ , anh đang ở đâu đó lửng lơ giữa hai thái cực : nửa như cười , nửa như suy tư , nửa như châm biếm. |
| Cho nên cái tiết tháo của nhà nho , hoặc cái đê tiện của nhà nho đều cùng đứng về hai thái cực cả. |
| Ông đồ Uẩn chính là hạng thuộc về cái thái cực thứ hai , bị hoàn cảnh lôi cuốn đến không giữ được nhân cách. |
* Từ tham khảo:
- thái dương
- thái dương
- thái dương hệ
- thái độ
- thái hậu
- thái hoà