| thả diều | dt. X. Diều, nghĩa thứ ba. |
| thả diều | đgt Cho diều bay lên trên không: Không nên thả diều ở giữa phố, e vướng vào dây điện. |
| Chàng hơi buồn nghĩ đến chẳng bao lâu nữa lại có những đứa trẻ như chàng hồi còn bé , chạy nhảy trên mộ chàng , hoặc thả diều , hoặc bắt châu chấu những buổi chiều hè lộng gió. |
| Vui thú lắm , chiều mùa hè cùng bọn trẻ chăn trâu ra cánh đồng thả diều. |
| Nàng thấy Chương nói đến chuyện thả diều thì nàng cũng bàn góp , có ngờ đâu chuyện ấy lại miên man dính dáng tới gia đình nàng ! Đã bốn năm nay , nàng không được tin tức về cha mẹ , về anh em và nàng vẫn cố quên nhãng hẳn đi , không hề bận trí tưởng nhớ đến. |
| Chồng nàng thì cả ngày thả diều , chả biết cái gì mà cũng không dám cãi lại bà cụ. |
| Chứng cớ là theo sách sử để lại thì tục ăn tết Trùng cửu bắt đầu từ bên Tàu : cứ vào ngày mùng chín tháng chín , cả thiên hạ đều nô nức vui chơi như trong tết Thanh minh , kẻ lên núi cao , lội suối , người ra sông thả một con thuyền rong chơi , người đánh cờ dưới bóng tùng , kthả diều^`u trên bãi cỏ. |
| Đã chẳng có lần thi vẽ ở trại hè , tôi được giải nhất là gì? Xem bức tranh tôi vẽ về cảnh thả diều trên triền đồi ngày ấy , ai cũng khen đẹp và cho là tôi có năng khiếu hội họa. |
* Từ tham khảo:
- loạn thần
- loạn thần tặc tử
- loạn thất bát tao
- loạn thị
- loạn xã bĩ
- loạn xã ngầu