| tên tự | dt. C/g. Tự, tên dựa vào tên chính mà đặt ra, thường là tiếng Hán-Việt: Tên tự của Nguyễn-Du là Tố-như. |
| tên tự | - Cg. Tên chữ. Tên đặt để thích nghĩa tên thật: Tên tự của Ngô Thì Nhậm là Hi Doãn. |
| tên tự | dt. Tên đặt dựa vào nghĩa tên vốn có, thường phổ biến trong giới trí thức thời phong kiến. |
| tên tự | dt (H. tự là chữ) Tên đặt bằng chữ Hán thường để thích nghĩa tên mình hay để nói lên một ý nghĩa gì: Tên tự của Ngô Thì Nhậm là Hi-doãn. |
| tên tự | dt. Tên đặt thích cái nghĩa tên chính của mình hay theo ý riêng. |
| tên tự | Tên đặt thích cái nghĩa tên chính của mình. |
| Nhưng người ta không gọi anh bằng tên , cũng như người ta ít khi gọi những hàng phở ngon bằng tên của người bán , mà gọi bằng tên phố người hàng phở đứng bán (như phở Tráng thì gọi là phở Hàng Than , phở Sứt thì gọi là phở Hàng Khay) , hoặc gọi bằng sướt hiệu (như phở Lùn , phở Cụt , phở Mũ Đỏ) hoặc gọi bằng đặc điểm nào đó của cái cửa hàng (phở xe đầu Hàng Cá) , hoặc gọi bằng tên tự (như phở Đông Mỹ , phở Tân Tân , Phú Xuân) và có khi lại gọi bằng một phù hiệu (như phở Tàu Bay , Tàu Bò)... Vậy thì ông vua ấy tên là Tráng , nhưng người ta vẫn gọi là phở Hàng Than. |
| tên tự hỏi : Thưa thiếu tá , chừng nào khởi sự? Tùy anh , khởi sự chừng nào cũng được. |
(8) Vương Xán : tên tự là Trọng Tuyên , người thời Tam quốc , chạy loạn Đổng Trác , nương náu tại nhà Lưu Biển chốn Kinh Châu ; Xán thường lên lầu làm bài phú để tỏ nỗi nhớ nhà. |
(7) Ôn Kiệu đời Tấn tên tự là Thái Chân , đi qua bến Ngưu Chử. |
| Ông có tên tự là Lệnh Thăng , đọc nhiều biết rộng , rất thích âm dương thuật số ; thời Nguyên đế làm ở Quốc sử quán , có viết Tấn sử và Sưu thần ký nhưng cả hai đều đã thất lạc. |
Tiếp Dư : tên tự Lục Thông người đời Sở Chiêu vương , giả cách rồ dại không chịu ra làm quan , người đương thời gọi là Sở cuồng (người cuồng nước Sở). |
* Từ tham khảo:
- tênh hênh
- tênh tênh
- tềnh ềnh
- tễnh toãng
- tệp
- tết