| tấp nập | bt. Dồn tới đông-đảo: Thiên-hạ tấp-nập; tới xem tấp-nập. |
| tấp nập | - tt. Có nhiều người qua lại, hoạt động không ngớt: Phố xá tấp nập Tàu xe qua lại tấp nập. |
| tấp nập | tt. Có nhiều người qua lại, hoạt động không ngớt: Phố xá tấp nập o Tàu xe qua lại tấp nập. |
| tấp nập | tt, trgt Đông đảo, nhộn nhịp: Một nhà tấp nập kẻ trong người ngoài (K); Khách khứa ra vào tấp nập; Mọi người lên xuống tấp nập (Tô-hoài). |
| tấp nập | tt. Rộn-rịp: Một nhà tấp-nập kẻ trong, người ngoài (Ng.Du). |
| tấp nập | .- Đông đảo nhộn nhịp: Một nhà tấp nập kẻ trong người ngoài (K). |
| tấp nập | Đông-đảo rộn-rịp: Khách khứa tấp-nập. Văn-liệu: Một nhà tấp-nập, kẻ trong, người ngoài (K). Việc chi tấp-nập, la om, chạy hoài (L-V-T). |
| Ngoài đồng , công việc gần xong , đã bớt vẻ ttấp nập. |
| Chàng không thấy ngượng vì các cô phụ dâu không cô nào đẹp cả , chàng muốn ngồi lại vì cái cảnh tấp nập của các cô phụ dâu trang điểm lẫn cho nhau trông vui mắt và mùi phấn , mùi nước hoa bay trong không khí lần đầu chàng thấy có vẻ nhẹ nhàng , trong sạch , không như những hương thơm thô tục ở các nơi ăn chơi. |
| Cũng tại lẽ chàng thấy rằng tiệc thọ nầy mở ra không phải cốt mừng bà nội chàng , mà chỉ cốt để khoe sự giàu sang hãnh diện với mọi người , cho nên tự nhiên chàng thấy ngượng với các bạn và trong lúc mọi người vui vẻ tấp nập , một mình chàng khó chịu vô cùng. |
Cả gia đình bác Nàng (người nhà quê thường gọi nhau bằng tên con) tấp nập rộn rịp , nào kẻ đi lấy thau , nào người đi đun nước vì ai ai cũng hiểu rằng mỗi khi có khách của chủ về ấp đánh quần hay câu cá là một dịp kiếm được lời. |
Trong chùa Long Giáng kẻ tới , người lui , có vẻ tấp nập nhộn nhịp. |
Bấy giờ phòng phát vé hạng tư càng tấp nập huyên náo. |
* Từ tham khảo:
- tấp tểnh
- tấp tửng như trẻ được bánh
- tập
- tập
- tập
- tập