| tấp tểnh | trt. Lăm-le, nập-nợn, có ý muốn rất nhiều: Rập-rềnh nước chảy qua đèo, Bà già tấp-tểnh mua heo lấy chồng CD. |
| tấp tểnh | - 1. đg. Rắp tâm: Học chưa thuộc đã tấp tểnh đi chơi. 2. t. Vui ngầm, hí hửng: Lòng riêng tấp tểnh mừng thầm (K). |
| tấp tểnh | đgt. Có những cử chỉ, điệu bộ tỏ ra muốn làm ngay điều gì mặc dù chưa có thể làm ngay hoặc chưa đủ điều kiện để làm: có ít tiền mà tấp tểnh mở hiệu buôn lớn o chưa gì đã tấp tểnh làm sang. |
| tấp tểnh | đgt, trgt 1. Rắp tâm làm việc gì không đúng: Bài chưa thuộc đã tấp tểnh đi chơi 2. Hí hửng; Tỏ vẻ vui mừng trước một việc đáng chê: Bà già tấp tểnh mua hoa cưới chồng (cd). |
| tấp tểnh | đt. Lăm-le, ước muốn tỏ ra ở cử động, lời nói: Tấp-tểnh làm quan. |
| tấp tểnh | .- 1. đg. Rắp tâm: Học chưa thuộc đã tấp tểnh đi chơi. 2. t. Vui ngầm, hí hửng: Lòng riêng tấp tểnh mừng thầm (K) . |
| tấp tểnh | Lăm-le, hí-hửng: Học chưa ra gì mà đã tấp tểnh đi thi. Văn-liệu: Lòng riêng tấp-tểnh mừng thầm (K). Rập-rềnh nước chảy qua đèo, Bà già tấp-tểnh mua heo lấy chồng (C-d). |
| Tới hôm thứ ba , mẹ đi trước , ba đứa tôi tấp tểnh , khấp khởi , nửa lo nửa vui theo sau. |
Nhưng tấm chăn em vá víu rộng và dài quá mà sợi chỉ yêu thương em nối mãi chẳng đủ dài… Nhìn bà tấp tểnh cái chân bị khớp từ dưới dốc lên , bao nhiêu bát đĩa xôi chè em giành mang hết , bà vui , cháu vui là thế mà khi mở cửa không thấy mẹ và cu em đâu. |
| Và lúc anh thấy vợ ttấp tểnhchoàng yếm đào lên tấm thân ngọc ngà nần nẫn , đã quy đồng mẫu số cả 3 vòng , ôm bó sen hồng đứng nghiêng nghiêng e ấp như xiếc voi hôm 1/6 thì anh biết rằng mùa sen đã về , mùa World Cup đã về , mà chẳng cần phải đọc lá thư vợ gửi ngày hôm qua. |
* Từ tham khảo:
- tập
- tập
- tập
- tập
- tập chú
- tập con