| tầng mây | dt. X. Tầng trời. |
| Chớp lửa nháy lên tận chín tầng mây. |
Buổi ấy , trên tầng mây thứ ba có chúa quỷ cầm đầu một nước dân quỷ. |
Thang tự do bắc thẳng tầng mây Đường độc lập sẵn xây nhẵn thín Gánh luân lý chị mười em chín Cửa thiện duyên phương tiện rộng thênh thang Chuông đồng văn tiếng đã kêu vang Tỉnh giấc mộng chớ mơ màng con mắt tục... Bài Tổng kỹ ca ở cuối sách được đúc kết bằng tinh thần đoàn kết , đồng tâm của những trai "trung nghĩa" , gái "kiên trinh" mà tẩy sạch những vết nhơ trên tấm gương trong như tuyết của truyền thống yêu nước ngàn năm còn để lại : Trai ăn ở bền lòng trung nghĩa , Gái kiên trinh khoe mẽ với non sông. |
Mặt bàn gỗ lim nhẵn bóng là tầng mây xán lạn , mênh mông trên đó là hai "rùa thần vỏ lạc tây" kia bơi theo chiều gió. |
| Gió reo vang. Thỉnh thoảng một làn chớp vụt xé tầng mây đen sẫm |
| Tháp cao chín tầng biểu thị chín ttầng mâycao vời vợi của chốn cửu trùng. |
* Từ tham khảo:
- thừa-nhận theo luật
- thừa-nhận thực-thể
- thừa-phụng
- thừa-quyền
- thừa-thọ
- thực-cảm