| tận bên | trt. Khít bên, ở một bên, gần lắm: ở tận bên mà giờ nầy mới đến. |
| Mà tôi mua làm gì nhà đất ở tận bên Ninh Bắc ? Cô Hàn nghe thấy chồng chốt phắt , lấy làm bằng lòng lắm , tươi cười nói : Phải mua nhà cửa đất cát ở tận bên Ninh Bắc thì ai sang đấy mà ở ? Mai kêu nài : Bẩm nhà thì hai cụ cho dỡ ra tiện sông chở về bên làng , nhà cháu là nếp nàh gạch năm gian hai chái làm toàn là gỗ lim tốt , lại có cái nhà ngang , ba gian lợp ngói cũng còn tốt. |
| Tôi hiểu cái buồn và cái lạnh lẽo của bà , lúc này có lẽ bà đang mơ màng nghĩ đến quê hương ở tận bên kia phương tây , cái làng nhỏ ở sườn đồi , cái chuông nhà thờ cao lên trên rặng cây , cánh đồng cỏ , mấy con bò đủng đỉnh trên cái suối trong mà bọn chị em bạn cùng làng đang quay đập quần áo trên bàn giặt. |
| Chúng tôi đi yên lặng , nghĩ đến người lính cũ khôn nạn kia , bây giờ lại đắp manh chiếu rách không đủ che thân , nằm nhớ lại những lúc khoác tay vợ đầm bước vào tiệm nhiều ánh sáng , tận bên kia trái đất. |
| Chắc chắn là ông biện Kiên Thành biết chú sau ông tri áp , vì ông tri áp ở đây , còn ông biện thì ở tận bên kia sông. |
| Chị tưởng em mù hay sao ? Chị hỏi thật mà ! Lại thật ! Tập thơ chú Tám lấy được trong phủ Bình Khang gửi biếu chị đấy ! Của nhà thơ lớn nào tận bên Tàu , cha em nói thế. |
Nhà cháu ở tận bên kia sông Tiền Giang. |
* Từ tham khảo:
- dóm
- don
- don
- don
- don don
- dọn