| tần | dt. (thực): X. Rau tần và Cần dày lá. |
| tần | dt. (thực): Tên một loài rau mọc dưới nước (ở Trung-hoa): Thái-tần. |
| tần | đt. Tiềm, hầm, chiên rồi nấu cho rục: Tần vịt. |
| tần | dt. Tên một nước ở Trung-hoa vào thời Chiến-quốc (X. PH. III). |
| tần | dt. Một chức quan đàn-bà trong cung vua: Cung-tần, phi-tần. |
| tần | trt. Luôn, hoài, nhiều lần. // dt. Bờ nước: Hải-tần. |
| tần | - đg. Hấp cách thủy cho chín dừ: Tần vịt với nấm hương. |
| Tần | - Tên nước thời Xuân Thu, ở vùng Thiểm Tây. Cũng là tên triều đại trước triều Hán do Tần Thủy Hoàng sáng lập. Triều Tần chỉ dài 15 năm, trãi 2 đời, 3 vua (từ 221 trước công nguyên đến 207 trước CN) - Ta lưu ý rằng các triều đại ở Trung Quốc thường lấy tên vùng đất khởi nghiệp làm tên triều đại chứ không lấy họ nhà vua làm tên như ở ta (TQ) |
| tần | - rau tần |
| tần | dt. Cần: rau tần. |
| tần | dt. Cây mọc nơi đất ướt, ven suối nhiều nơi, ở miền bắcViệt Nam, cao 5-8 m, lá hình trái xoan mũi mác, mọc 3-5-7 lá trên một cuống, mép khía răng cưa phần đỉnh, hoa mọc thành chùy hẹp. |
| tần | Làm chín thức ăn bằng phương pháp hấp cách thuỷ cho thức ăn chín nhừ: gà tần o vịt tần |
| tần | 1. Nhiều lần: tần phiền. 2. Có số lần lặp đi lặp lại trong một thời hạn, phạm vi nhất định: tần số o tần suất o âm tần o cao tần o trung tần. |
| tần | Rau tần: tần tảo. |
| tần | cung nữ: tần phi o cung tần o phi tần. |
| tần | Bờ: hải tần. |
| tần | đgt Hấp cách thuỷ cho chín dừ: Tần vịt với nấm hương. |
| tần | dt. (th) Loại rau mọc dưới nước: Phải chi trời khiến em gần, Sớm trưa hái tảo bẻ tần em dưng (C.d). |
| tần | (khd). Xt. Cung tần, phi tần. |
| tần | đd. Tên một nước mạnh ở đời Chiến-quốc về sau nhất thống được nước Tàu. || Đời Tần. |
| tần | đt. Rán rồi hầm cho chín: Tần vịt. |
| tần | (khd). Nhiều lần: Tần-số. |
| tần | .- đg. Hấp cách thuỷ cho chín dừ: Tần vịt với nấm hương. |
| tần | Rán rồi hầm cho chín: Tần vịt. |
| tần | Tên một loài rau mọc ở dưới nước. |
| tần | Luôn-luôn, nhiều lần (không dùng một mình). Tần-phiền. |
| tần | Tên một nước mạnh đời Chiến-quốc, sau nhất-thống nước Tàu thành một triều vua, trước đời Hán. |
| tần | Bậc nữ quan trong đám cung-nữ: Cung-tần, phi-tần. |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
| Tôi rất ghét đi đưa dâu hộ... À , này mợ , nhưng mai những cô nào đi phù dâu ? Thảo đưa mắt lườm chồng rồi thong thả kể : Cô Nhung này , cô Mai , cô Vị này , cô Liên và hai chị em cô tần. |
Lân vội vã hỏi : Hai chị em cô tần cũng có đi ? Sao lại không , hai cô ấy là bạn học cũ của chị Loan. |
Lâm mỉm cười nói : Hai chị em cô tần có tiếng là đẹp nhất Hà Nội... Phải , mợ nói rất phải , tôi nên sang một tí kẻo người ta trách. |
| Ðến chân đồi thông , Phương đứng lại tần ngần như e ngại. |
| Chàng rùng mình tần ngần nghĩ tới người gái yêu tinh trong truyện Liêu trai. |
* Từ tham khảo:
- tần mần
- tần mần
- tần ngần
- tần ô
- tần phiền
- tần số